vanban.org

Điều 31. Kỷ luật sa thải đối với người lao động tự ý bỏ việc — Nghị định 05/2015/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 12/01/2015 Hiệu lực 01/03/2015 Hết hiệu lực một phần 722 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 23 năm
Nghị định số 05/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động · 05/2015/NĐ-CP
15/12/2018148/2018/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/03/2015Bản gốcThay thế
Nghị định số 93/2002/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 196/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Lao động về thỏa uởc lao động tập thể. · 93/2002/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 05/2015/NĐ-CP › Chương V › Mục 1 › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Kỷ luật sa thải đối với người lao động tự ý bỏ việc

Sửa đổi bởi 148/2018/NĐ-CP · hiệu lực 15/12/2018

1. Người sử dụng lao động áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải trong trường hợp người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng quy định tại Khoản 3 Điều 126 của Bộ luật lao động như sau:

a) 05 ngày làm việc cộng dồn trong khoảng thời gian tối đa 01 tháng (30 ngày), kể từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc;

b) 20 ngày làm việc cộng dồn trong khoảng thời gian tối đa 01 năm (365 ngày), kể từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc.

2. Người lao động nghỉ việc có lý do chính đáng trong các trường hợp sau:

a) Do thiên tai, hỏa hoạn;

b) Bản thân, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố vợ, mẹ vợ, bố chồng, mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi hợp pháp bị ốm có giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;

c) Các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.