vanban.org

Điều 18. Người ký kết thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp — Nghị định 05/2015/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 12/01/2015 Hiệu lực 01/03/2015 Hết hiệu lực một phần 722 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 23 năm
Nghị định số 05/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động · 05/2015/NĐ-CP
15/12/2018148/2018/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/03/2015Bản gốcThay thế
Nghị định số 93/2002/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 196/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Lao động về thỏa uởc lao động tập thể. · 93/2002/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 05/2015/NĐ-CP › Chương III › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Người ký kết thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp

1. Người ký kết thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp tại Khoản 1 Điều 83 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:

a) Bên tập thể lao động là Chủ tịch công đoàn cơ sở hoặc Chủ tịch công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở;

b) Bên người sử dụng lao động là người đại diện theo pháp luật quy định tại điều lệ của doanh nghiệp, hợp tác xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.

2. Trường hợp người ký kết thỏa ước lao động tập thể quy định tại Khoản 1 Điều này không trực tiếp ký kết thỏa ước lao động tập thể thì ủy quyền hợp pháp bằng văn bản cho người khác ký kết thỏa ước lao động tập thể. Người được ủy quyền không được tiếp tục ủy quyền cho người khác ký kết thỏa ước lao động tập thể.