vanban.org

Điều 11. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động — Nghị định 05/2015/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 12/01/2015 Hiệu lực 01/03/2015 Hết hiệu lực một phần 722 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 23 năm
Nghị định số 05/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động · 05/2015/NĐ-CP
15/12/2018148/2018/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/03/2015Bản gốcThay thế
Nghị định số 93/2002/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 196/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Lao động về thỏa uởc lao động tập thể. · 93/2002/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 05/2015/NĐ-CP › Chương II › Mục 3 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động tại Điểm c Khoản 1 Điều 37 của Bộ luật Lao động trong các trường hợp bị người sử dụng lao động đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự hoặc cưỡng bức lao động; bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc.

2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động tại Điểm d Khoản 1 Điều 37 của Bộ luật Lao động trong các trường hợp sau đây:

a) Phải nghỉ việc để chăm sóc vợ hoặc chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng, con đẻ, con nuôi bị ốm đau, tai nạn;

b) Khi ra nước ngoài sinh sống hoặc làm việc;

c) Gia đình gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh hoặc chuyển chỗ ở mà người lao động đã tìm mọi biện pháp nhưng không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động.