vanban.org

Điều 23. Thuê dịch vụ xe ô tô — Nghị định 04/2019/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/11/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/11/2023 Thay thế: 72/2023/NĐ-CP · 26/09/2023
Chính phủ Ban hành 11/01/2019 Hiệu lực 25/02/2019 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 5 phiên bản · 7 năm
Nghị định số 72/2023/NĐ-CP Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô · 72/2023/NĐ-CP
Nghị định số 04/2019/NĐ-CP Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô · 04/2019/NĐ-CP
10/11/202372/2023/NĐ-CPThay thế Đang xem 25/02/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 04/2019/NĐ-CP › Chương III › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Thuê dịch vụ xe ô tô

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thực hiện thuê dịch vụ xe ô tô phục vụ công tác chung, xe ô tô chuyên dùng trong các trường hợp sau:

a) Xe ô tô hiện có không đủ để bố trí phục vụ công tác, không áp dụng hình thức khoán kinh phí sử dụng xe ô tô;

b) Cơ quan, tổ chức, đơn vị có chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô nhưng không thuộc trường hợp được trang bị xe ô tô phục vụ công tác chung theo quy định tại khoản 4 Điều 9, khoản 3 Điều 10, khoản 3 Điều 11, khoản 3 Điều 12 và khoản 3 Điều 13 Nghị định này;

c) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc đối tượng được trang bị xe ô tô phục vụ công tác chung và xe ô tô chuyên dùng theo quy định Nghị định này nhưng không thực hiện trang bị xe ô tô và không áp dụng hình thức khoán kinh phí sử dụng xe ô tô.

2. Căn cứ điều kiện cụ thể, thực tế cung cấp dịch vụ phương tiện đi lại của thị trường, cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án, doanh nghiệp nhà nước thực hiện thuê dịch vụ xe ô tô. Giá thuê dịch vụ xe ô tô phù hợp với đơn giá dịch vụ vận chuyển của phương tiện vận tải tương đương trên thị trường.

SẮP XẾP LẠI, XỬ LÝ XE Ô TÔ