vanban.org

Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND Về việc quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/12/2024 Thay thế: 55/2024/QĐ-UBND · 13/12/2024
Đắk Lắk Ban hành 14/05/2021 Hiệu lực 01/06/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND Quy định số lượng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung; tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk · 55/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND Về việc quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk · 15/2021/QĐ-UBND
25/12/202455/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/06/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chủng loại, số lượng xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý · 07/2016/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 25/12/2024 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk

__________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;

Căn cứ Thông tư số 24/2019/TT-BTC ngày 22 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;

Căn cứ Thông tư số 07/2020/TT-BYT ngày 14 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết hướng dẫn về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế;

Trên cơ sở ý kiến thống nhất của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tại Kết luận số 106-KL/TU ngày 17 tháng 4 năm 2021 về Kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tại Hội nghị Ban Thường vụ Tỉnh ủy lần thứ 14; Công văn số 226/HĐND - VP ngày 11 tháng 5 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 01/TTr-STC ngày 06 tháng 01 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng được quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 17 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô (sau đây gọi là Nghị định số 04/2019/NĐ-CP), trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk.

Các nội dung khác liên quan đến tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng không quy định tại Quyết định này thì được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 04/2019/NĐ-CP và các văn bản của Nhà nước có liên quan.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập, ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị);

b) Doanh nghiệp do Nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi là doanh nghiệp nhà nước);

c) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Nguyên tắc áp dụng

1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng quy định tại Quyết định này được sử dụng làm căn cứ để lập kế hoạch và dự toán ngân sách; giao, mua sắm, bố trí, khoán kinh phí sử dụng, thuê dịch vụ; quản lý, sử dụng và xử lý xe ô tô chuyên dùng.

2. Đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ, nhiệm vụ đặc thù của ngành, lĩnh vực để phục vụ công tác theo quy định.

Điều 3. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng của cơ quan, tổ chức, đơn vị

1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế được quy định tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.

2. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị được quy định tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.

3. Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị khi được thành lập mới, theo yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ hoặc sử dụng phục vụ nhiệm vụ đặc thù, phục vụ yêu cầu nhiệm vụ chính trị - xã hội được trang bị xe ô tô chuyên dùng theo quy định của pháp luật thì đề xuất chủng loại, số lượng, mức giá mua xe cụ thể gửi Sở Tài chính để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.

4. Giao Sở Tài chính căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, yêu cầu công tác của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị và tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều này để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định mua sắm.

Điều 4. Điều chỉnh mức giá mua xe ô tô chuyên dùng

1. Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá mua xe ô tô chuyên dùng cao hơn không quá 5% so với mức giá quy định tại Quyết định này đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

2. Trường hợp cần thiết trang bị xe ô tô có giá cao hơn từ trên 5% đến không quá 20% so với quy định tại Quyết định này, Ban Thường vụ Tỉnh ủy xem xét quyết định đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý sau khi có ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

3. Trường hợp giá xe ô tô chuyên dùng phổ biến trên thị trường tăng trên 20% so với mức giá quy định tại Quyết định này, Sở Tài chính tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định này cho phù hợp.

Điều 5. Quy định chuyển tiếp

Xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế và các cơ quan, tổ chức, đơn vị được trang bị mua sắm trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, có mức giá mua lớn hơn mức giá tối đa được quy định tại Quyết định này thì giữ nguyên giá mua theo mức giá thực tế đã mua sắm (không điều chỉnh lại giá mua theo Quyết định này).

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2021.

2. Thay thế Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND ngày 08/3/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về Ban hành quy định chủng loại, số lượng xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Phụ lục I

Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trang bị trong lĩnh vữ y tế

TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG TRANG BỊ TRONG LĨNH VỮ Y TẾ

(Kèm theo Quyết định số 15 /2021/QĐ-UBND ngày 14 /5 /  2021 của UBND tỉnh)

_______________________

STT Đối tượng sử dụng Chủng loại Số lượng tối đa (xe/đơn vị) Mức giá tối đa (triệu đồng/xe) Thực hiện nhiệm vụ 
 
1 Bệnh viện Đa khoa Vùng Tây Nguyên Xe ô tô cứu thương 8 900 Xe trực cấp cứu, vận chuyển bệnh nhân 

Xe ô tô chuyên dùng

1 1.100 Xe phục vụ công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cán bộ trung và cao cấp 
1 1.100 Xe phục vụ   hoạt động khám, chữa bệnh 
2 Bệnh viện Đa khoa Khu vực 333 Xe ô tô cứu thương 3 900 Xe trực cấp cứu,  vận chuyển bệnh nhân 
Xe ô tô chuyên dùng 1 900 Xe phòng    chống dịch và vận chuyển bệnh nhân 
3 Trung tâm huyết học truyền máu Xe ô tô chuyên dùng 1 1.100 Xe lấy máu 
4 Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Xe ô tô cứu thương 1 900 Xe vận chuyển bệnh nhân 
Xe ô tô chuyên dùng 1 3.500 Chụp X quang lưu động 
1 900 Xe phòng    chống dịch và vận chuyển bệnh nhân 
5 Bệnh viện Mắt Xe ô tô cứu thương 1 900 Xe vận chuyển bệnh nhân 
Xe ô tô chuyên dùng 1 900 Xe khám, chữa mắt lưu động 
6 Bệnh viện tâm thần, Bệnh viện y học cổ truyền; Bệnh viện Đa khoa thành phố Buôn Ma Thuột, Bệnh viện Đa khoa thị xã Buôn Hồ Xe ô tô cứu thương 2 900 Xe vận chuyển bệnh nhân 
7 Trung tâm y tế thành phố Buôn Ma Thuột, Trung tâm y tế thị xã Buôn Hồ Xe ô tô chuyên dùng 1 900 Xe phòng   chống dịch và vận chuyển bệnh nhân 
8 Trung tâm Y tế các huyện Xe ô tô cứu thương 2 900 Xe vận chuyển bệnh nhân 
Xe ô tô chuyên dùng 1 900 Xe phòng    chống dịch và vận chuyển bệnh nhân 
9 Trung tâm kiểm soát bệnh tật (CDC) Xe ô tô chuyên dùng 6 720 Xe phòng chống dịch bệnh, vận chuyển vắc xin, sinh phẩm, phun hóa chất, kiểm tra giám sát dịch bệnh … 
1 900 Xe phòng   chống dịch và vận chuyển bệnh nhân 
10 Trung tâm da liễu Xe ô tô chuyên dùng 1 900 Xe vận chuyển bệnh nhân 
11 Trung tâm kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, dược phẩm, thực phẩm Xe ô tô chuyên dùng 1 720 Xe phục vụ lấy mẫu xét nghiệm, kiểm nghiệm 
12 Trung tâm Pháp y Xe ô tô chuyên dùng 1 720 Xe giám định pháp y 
13 Chi cục Vệ sinh an toàn thực phẩm Xe ô tô chuyên dùng 1 720 Xe vận chuyển mẫu thực phẩm 
14 Chi cục Dân số kế hoạch hóa gia đình Xe ô tô chuyên dùng 1 720 Xe phục vụ hoạt động y tế 

Phụ lục II

TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG TRANG BỊ CHO CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ

(Kèm theo Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 14/5/2021 của UBND tỉnh)

________________________________

STT Đối tượng sử dụng Chủng loại Số lượng tối đa (xe/đơn vị) Mức giá tối đa (triệu đồng/xe) Thực hiện nhiệm vụ
I CƠ QUAN CẤP TỈNH        
1 Sở Tài nguyên và Môi trường      
a Trung tâm Quan trắc TN&MT Xe ô tô chuyên dùng quan trắc nước 1 1.500 Xe quan trắc môi trường di động
Xe ô tô chuyên dùng quan trắc khí 1
b Chi cục Bảo vệ môi trường Xe ô tô bán tải 1 720 Phục vụ    công tác môi trường
2 Sở Giáo dục và Đào tạo      
a Trường Cao đẳng Sư phạm Xe ô tô trên 16-45 chỗ ngồi 1 3.200 Xe chở sinh viên đi thực tế
b Trường PTTH dân tộc nội trú Nơ Trang Lơng Xe ô tô trên 16 chỗ ngồi 1 1.500 Xe phục vụ học sinh nội trú
c Trung tâm hỗ trợ phát triển GDHN trẻ khuyết tật Xe ô tô bán tải 1 720 Xe phục vụ trẻ em khuyết tật hòa nhập
3 Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch      
a Đoàn ca múa Dân tộc Xe ô tô tải có trọng tải đến 3,5 tấn 1 500 Xe chở thiết bị, sân khấu diễn lưu động
Xe ô tô trên 16-45 chỗ ngồi 1 3.200 Xe chở diễn viên biểu diễn
b Trung tâm văn hóa tỉnh Xe ô tô tải có trọng tải đến 3,5 tấn 1 500 Xe chở thiết bị, sân khấu diễn lưu động
Xe ô tô trên 16-45 chỗ ngồi 1 3.200 Xe chở diễn viên biểu diễn
c Trung tâm huấn luyện và thi đất thể dục thể thao tỉnh Xe ô tô trên 16-45 chỗ ngồi 1 3.200 Xe chở vận động viên đi thi đấu
d Trung tâm phát hành phim và chiếu bóng Xe ô tô bán tải 2 720 Xe chiếu phim lưu động
d Trường năng khiếu thể dục thể thao tỉnh Xe ô tô trên 16-45 chỗ ngồi 1 3.200 Xe chở vận động viên đi thi đấu
e Thư viện tỉnh Xe ô tô bán tải 1 720 Xe chở sách phục vụ thư viện lưu động
g Bảo tàng tỉnh Xe ô tô bán tải 1 720 Xe chở hiện vật phục vụ nhiệm vụ đặ thù
4 Sở Khoa học và Công nghệ      
  Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng Xe ô tô bán tải 1 720 Xe phục vụ kiểm tra về đo lường, chất lượng
Xe ô tô có gắn cần cẩu 1 2.350 Xe chở thiết bị cân
5 Sở Lao động - Thương binh và Xã hội      
a Chi cục phòng, chống tệ nạn xã hội Xe ô tô bán tải 1 720 Phục vụ phòng, chống tệ nạn xã hội
b Trung tâm bảo trợ xã hội Xe cứu thương hoặc xe ô tô bán tải 1 900 Phục vụ đối tượng bảo trợ
c Cơ sở điều trị cai nghiện, ma túy Xe cứu thương hoặc xe ô tô bán tải 1 900 Phục vụ đối tượng điều trị
    Xe ô tô tải có trọng tải đến 5 tấn 1 720 Phục vụ nhiệm vụ đặc thù
d Trung tâm điều dưỡng người có công Xe cứu thương hoặc xe ô tô bán tải 1 900 Phục vụ đối tượng người có công
6 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn      
a Chi cục kiểm lâm Xe ô tô bán tải 2 720 Phục vụ nhiệm vụ đặc thù
b Các Đội kiểm lâm cơ động và PCCC; các Hạt kiểm lâm Xe ô tô bán tải 1 720 Xe phục vụ kiểm tra và PCCR
Các Đội KLCĐ và PCCCR; các Hạt kiểm lâm: Thành phố Buôn Ma Thuột, Buôn Đôn, Krông Bông, Ea H’leo, CưM’gar, Ea Súp, Lắk, Ea Kar, M’Drắk, Krông Năng Xe tải từ 2,5 tấn hoặc xe ô tô có gắn cần cẩu 1 900
c Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, Chi cục chăn nuôi và thú y, Chi cục trồng trọt và bảo vệ thực vật, Chi cục Thủy lợi Xe ô tô bán tải 1 720 Phục vụ phòng chống dịch bệnh động vật, thực vật, vận chuyển thiết bị kiểm tra chất lượng nông lâm sản và thủy sản, kiểm tra đê điều, hồ đâp thủy lợi
d Trung tâm Khuyến nông - Giống cây trồng vật nuôi; Trung tâm bảo tồn Voi; Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. Xe ô tô bán tải 1 720 Phục vụ nhiệm vụ đặc thù
e Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Xe ô tô bán tải 1 720 Phục vụ nhiệm vụ đặc thù
g Các Ban quản lý rừng: Rừng phòng hộ Buôn Đôn, rừng phòng hộ đầu nguồn Krông Năng, rừng phòng hộ Núi Vọng Phu, Khu bảo tồn Loài sinh cảnh Thông nước, Khu BTTN Ea Sô, rừng đặc dụng Nam Ka, rừng lịch sử văn hóa môi trường Hồ Lắk, Vườn Quốc gia Chư Yang Sin Xe ô tô bán tải 1 720 Phục vụ nhiệm vụ kiểm tra bảo vệ rừng và PCCR
Xe tải từ 2,5 tấn hoặc xe ô tô có gắn cần cẩu 1 900
7 Sở Giao thông vận tải      
  Thanh tra Sở Giao thông vận tải Xe ô tô bán tải 5 720 Phục vụ nhiệm vụ đặc thù
Xe ô tô tải 2 2.000 Xe chở thiết bị cân trọng tải
8 Ban An toàn giao thông tỉnh; Xe ô tô bán tải 1 720 Phục vụ nhiệm vụ đặc thù
9 Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh Xe ô tôi bán tải 1 720 Phục vụ nhiệm vụ đặc thù
10 Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Xe ô tô truyền hình lưu động (bao gồm máy móc, thiết bị chuẩn HD) – loại lớn 1 32.000

Xe ô tô phục vụ phát thanh và truyền

hình

Xe ô tô truyền hình lưu động (bao gồm máy móc, thiết bị chuẩn HD) – loại nhỏ 1 4.500
Xe ô tô trên 16 chỗ ngồi 1 1.500 Xe chở ê kíp thực hiện Phát thanh - truyền hình lưu động
Xe ô tô bán tải hoặc ô tô tải 3,5 tấn 1 720 Xe chở trang thiết bị, máy móc phục vụ thu âm, thu hình trực tiếp
11 Trường Cao đẳng Y tế; Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Xe ô tô trên 16-45 chỗ ngồi 1 3.200 Xe chở sinh viên đi thực tế
12 Trường Cao đẳng công nghệ Tây Nguyên Xe ô tô trên 16-45 chỗ ngồi 1 3.200 Xe chở sinh viên đi thực tế
Xe ô tô đến 07 chỗ ngồi 2 720 Xe phục vụ dạy nghề
13 Trường Cao đẳng Kỹ thuật Đắk Lắk Xe bán tải, xe ô tô đến 7 chỗ ngồi 21 720 Xe phục vụ đào tạo (tập lái)
Xe ô tô tải đến 10T 4 1.200
Xe ô tô đến 7 chỗ ngồi 1 720 Xe phục vụ dạy nghề
Xe ô tô trên 16-45 chỗ ngồi 1 3.200 Xe chở học sinh, sinh viên đi thực tế
14 Trường Chính trị Xe ô tô trên 16-45 chỗ ngồi 1 3.200 Xe chở học viên đi thực tế
15 Nhà Văn hóa Thanh thiếu nhi Xe ô tô trên 16-45 chỗ ngồi 1 3.200 Xe phục vụ công tác quần chúng thanh thiếu nhi
16 Ban Chỉ đạo phân giới cắm mốc biên giới Xe ô tô bán tải 1 720 Xe phục vụ nhiệm vụ đặc thù
II CƠ QUAN CẤP HUYỆN        
1 Thành phố Buôn Ma Thuột        
a Đội quản lý TTCQ đô thị Xe ô tô bán tải, xe ô tô tải có trọng tải dưới 2 tấn 2 300 Xe phục vụ trật tự, cảnh quan đô thị
b Trung tâm văn hóa thể thao du lịch Xe ô tô bán tải 1 720 Xe phục vụ tuyên truyền văn hóa thể thao quần chúng
c UBND xã, phường Xe ô tô bán tải, xe ô tô tải có trọng tải dưới 2 tấn 1 300 Xe phục vụ trật tự, cảnh quan đô thị
2 Các huyện, thị xã còn lại        
a Phòng Văn hóa - Thông tin Xe ô tô bán tải 1 720 Xe phục vụ tuyên truyền văn hóa thể thao quần chúng
b UBND phường, thị trấn (hoặc Đội quản lý trật tự đô thị các huyện chưa thành lập thị trấn) Xe bán tải hoặc xe ô tô tải có trọng tải dưới 2 tấn 1 300 Xe phục vụ trật tự, cảnh quan đô thị
III DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC        
1 Công ty Xổ số kiến thiết Xe ô tô bán tải 5 720 Xe phục vụ nhiệm vụ đặc thù
2 Các Công ty TNHH MTV lâm nghiệp Xe ô tô bán tải 1 720 Phục vụ nhiệm vụ kiểm tra bảo vệ rừng và phòng, chống cháy rừng
3 Công ty TNHH MTV quản lý công trình thủy lợi; Công ty XNK 2/9 Xe ô tô bán tải 1 720 Phục vụ nhiệm vụ đặc thù
Mục lục Bấm để đi tới điều