vanban.org

Điều 8. Hạn mức bảo lãnh chính phủ — Nghị định 04/2017/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2018 Thay thế: 91/2018/NĐ-CP · 26/06/2018
Chính phủ Ban hành 16/01/2017 Hiệu lực 01/03/2017 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 15 năm
Nghị định số 91/2018/NĐ-CP Về cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ · 91/2018/NĐ-CP
Nghị định số 04/2017/NĐ-CP Về cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ · 04/2017/NĐ-CP
01/03/2017Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị định số 15/2011/NĐ-CP Về cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ · 15/2011/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 04/2017/NĐ-CP › Chương I › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Hạn mức bảo lãnh chính phủ

1.  Hạn mức bảo lãnh vay và bảo lãnh phát hành trái phiếu nằm trong hạn mức vay và trả nợ của chính phủ. Căn cứ kế hoạch đề nghị cấp bảo lãnh trung hạn, chủ trương cấp bảo lãnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đăng ký kế hoạch cấp bảo lãnh trong năm, Bộ Tài chính xây dựng kế hoạch cấp bảo lãnh chính phủ hàng năm trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định của Luật quản lý nợ công.

2. Trong hạn mức bảo lãnh chính phủ được duyệt hàng năm, Bộ Tài chính cấp bảo lãnh chính phủ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ đối với từng khoản vay hoặc từng đợt phát hành trái phiếu.

3. Trường hợp hạn mức bảo lãnh chính phủ được phê duyệt trong năm đã hết nhưng vẫn có đề nghị cấp bảo lãnh chính phủ cho các dự án, công trình cấp bách và có tầm quan trọng đặc biệt cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, đã được Quốc hội, Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư phải vay vốn được Chính phủ bảo lãnh trong năm kế hoạch, Bộ Tài chính có trách nhiệm báo cáo Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh hạn mức bảo lãnh chính phủ của năm đó nhưng phải đảm bảo yêu cầu về an toàn nợ công.