vanban.org

Điều 41. Chế độ báo cáo của Người được bảo lãnh — Nghị định 04/2017/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2018 Thay thế: 91/2018/NĐ-CP · 26/06/2018
Chính phủ Ban hành 16/01/2017 Hiệu lực 01/03/2017 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 15 năm
Nghị định số 91/2018/NĐ-CP Về cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ · 91/2018/NĐ-CP
Nghị định số 04/2017/NĐ-CP Về cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ · 04/2017/NĐ-CP
01/03/2017Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị định số 15/2011/NĐ-CP Về cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ · 15/2011/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 04/2017/NĐ-CP › Chương III › Mục 6 › Điều 41
Đọc toàn văn

Điều 41. Chế độ báo cáo của Người được bảo lãnh

1. Định kỳ 6 tháng, hàng năm, Người được bảo lãnh có trách nhiệm gửi các báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính. Báo cáo tài chính năm được xác nhận của cơ quan kiểm toán nhà nước hoặc kiểm toán độc lập. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Tài chính có thể yêu cầu Người được bảo lãnh báo cáo về các nội dung liên quan.

2. Báo cáo tình hình rút vốn, trả nợ, dư nợ bảo lãnh, tình hình thực hiện chương trình, dự án, tình hình tích lũy trả nợ của dự án và các nội dung khác theo từng giai đoạn:

a) Trong giai đoạn xây dựng.

b) Kết thúc giai đoạn xây dựng.

c) Báo cáo đánh giá dự án sau khi dự án kết thúc.

Nội dung và mẫu biểu chi tiết của từng loại báo cáo thực hiện theo hướng dẫn cụ thể của Bộ Tài chính.