vanban.org

Điều 7. Xây dựng kế hoạch cấp bảo lãnh chính phủ hàng năm — Nghị định 04/2017/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2018 Thay thế: 91/2018/NĐ-CP · 26/06/2018
Chính phủ Ban hành 16/01/2017 Hiệu lực 01/03/2017 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 15 năm
Nghị định số 91/2018/NĐ-CP Về cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ · 91/2018/NĐ-CP
Nghị định số 04/2017/NĐ-CP Về cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ · 04/2017/NĐ-CP
01/03/2017Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị định số 15/2011/NĐ-CP Về cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ · 15/2011/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 04/2017/NĐ-CP › Chương I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Xây dựng kế hoạch cấp bảo lãnh chính phủ hàng năm

1. Đối tượng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ theo quy định tại Điều 12 của Nghị định này, có nhu cầu đề nghị cấp bảo lãnh chính phủ trong năm kế hoạch gửi văn bản đăng ký cho Bộ Tài chính (sao gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với khoản vay, khoản phát hành trái phiếu nước ngoài) chậm nhất trong tháng 10 của năm liền kề trước đó.

2. Kế hoạch đề nghị cấp bảo lãnh chính phủ hàng năm gồm các nội dung chính sau đây:

a) Tên chương trình, dự án đầu tư.

b) Trị giá khoản vay, khoản phát hành trái phiếu dự kiến đề nghị cấp bảo lãnh chính phủ.

c) Số tham chiếu và ngày của văn bản phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ.

d) Số rút vốn dự kiến trong năm kế hoạch nếu được cấp bảo lãnh
chính phủ.

3. Trường hợp có nhu cầu điều chỉnh kế hoạch cấp bảo lãnh chính phủ đã đăng ký, đối tượng có nhu cầu phải có văn bản gửi Bộ Tài chính khi phát sinh trong năm kế hoạch và nêu rõ lý do của việc điều chỉnh.