vanban.org

Điều 9. Người không được quyền thành lập doanh nghiệp và góp vốn vào doanh nghiệp — Nghị định 03/2000/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/02/2000 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/06/2004 Sửa đổi, bổ sung: 125/2004/NĐ-CP · 19/05/2004 Sửa đổi, bổ sung: 27/2003/CT-TTg · 11/12/2003
Chính phủ Ban hành 03/02/2000 Hiệu lực 18/02/2000 Còn hiệu lực 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 28 năm
Nghị định số 03/2000/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp · 03/2000/NĐ-CP
14/06/2004125/2004/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 18/02/2000Bản gốcThay thế
Nghị định số 40/1998/NĐ-CP Về kinh doanh vận tải biển của công ty, doanh nghiệp tư nhân · 40/1998/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 03/2000/NĐ-CP › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Người không được quyền thành lập doanh nghiệp và góp vốn vào doanh nghiệp

1. Tổ chức, cá nhân quy định tại các khoản từ khoản 1 đến khoản 8 Điều 9 Luật Doanh nghiệp không được quyền thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam.

2. Nghiêm cấm cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản của Nhà nước và công quỹ để thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn vào doanh nghiệp thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình.

3. Tài sản của Nhà nước và công quỹ quy định tại khoản 2 Điều này gồm:

a) Tài sản được mua sắm bằng vốn ngân sách nhà nước;

b) Kinh phí được cấp từ ngân sách nhà nước;

c) Đất được giao sử dụng để thực hiện chức năng và nhiệm vụ theo quy định của pháp luật;

d) Tài sản và thu nhập khác được tạo ra từ việc sử dụng tài sản và kinh phí nói trên.

4. Thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình là việc sử dụng lợi nhuận thu được từ kinh doanh của doanh nghiệp hoặc từ vốn góp vào một trong các mục đích sau đây:

a) Chia dưới mọi hình thức cho một số hoặc tất cả cán bộ của cơ quan, đơn vị;

b) Bổ sung vào ngân sách hoạt động của cơ quan, đơn vị trái với quy định của pháp luật về ngân sách;

c) Lập quỹ hoặc bổ sung vào quỹ phục vụ lợi ích riêng của cán bộ cơ quan, đơn vị.

5. Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước quy định tại khoản 4 Điều 9 Luật Doanh nghiệp bao gồm thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, thành viên Ban kiểm soát, Trưởng, Phó các phòng, ban nghiệp vụ, Trưởng chi nhánh và văn phòng đại diện của doanh nghiệp.

6. Cán bộ lãnh đạo, cán bộ nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước được quyền làm người quản lý ở doanh nghiệp khác với tư cách đại diện theo uỷ quyền cho doanh nghiệp nhà nước hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc nhân danh cá nhân góp vốn vào doanh nghiệp khác, nhưng không làm người quản lý ở doanh nghiệp đó.