vanban.org

Điều 5. Xử phạt vi phạm quy định về Giấy phép kinh doanh thương mại đối với cá nhân và nhóm kinh doanh theo Nghị định 66/HĐBT ngày 2 tháng 3 năm 1992 (sau đây gọi tắt là cá nhân kinh doanh): — Nghị định 01/CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/10/2004 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 31/10/2004 Sửa đổi, bổ sung: 01/2002/NĐ-CP · 03/01/2002 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 22/CP · 17/04/1996
Chính phủ Ban hành 03/01/1996 Hiệu lực 03/01/1996 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 30 năm
Nghị định số 01/CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại 1996 · 01/CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 01/CP › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Xử phạt vi phạm quy định về Giấy phép kinh doanh thương mại đối với cá nhân và nhóm kinh doanh theo Nghị định 66/HĐBT ngày 2 tháng 3 năm 1992 (sau đây gọi tắt là cá nhân kinh doanh):

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi:

a) Sử dụng Giấy phép kinh doanh quá hạn.

b) Đánh mất Giấy phép kinh doanh mà không khai báo.

c) Không lưu giữ Giấy phép kinh doanh tại địa điểm kinh doanh.

2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi:

a) Tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh mà không xin phép hoặc khai báo.

b) Được phép tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh mà vẫn kinh doanh.

3. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng và tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh đến 1 (một) năm đối với một trong các hành vi:

a) Tẩy xoá sửa chữa Giấy phép kinh doanh.

b) Cho thuê hoặc cho mượn Giấy phép kinh doanh.

c) Thuê hoặc mượn Giấy phép kinh doanh để kinh doanh.

d) Kinh doanh không đúng với nội dung Giấy phép kinh doanh.

4. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng và đình chỉ hoạt động kinh doanh đối với hành vi kinh doanh mà không có Giấy phép kinh doanh.