Điều 32. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký. Các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. — Nghị định 01/CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/10/2004
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 3/3 · từ 31/10/2004
Sửa đổi, bổ sung: 01/2002/NĐ-CP · 03/01/2002
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 22/CP · 17/04/1996
Dòng đời phiên bản
3 phiên bản · 30 năm
31/10/2004175/2004/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem
18/01/200201/2002/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung
03/01/1996Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 01/CP › Chương IV › Điều 32
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. - Phạm vi và đối tượng áp dụng:
Điều 2. - Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại như sau:
Điều 3. - Việc áp dụng các hình thức xử phạt và biện pháp khác quy định tại Nghị định này như sau:
Chương II — VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT
Điều 4
Điều 5. Xử phạt vi phạm quy định về Giấy phép kinh doanh thương mại đối với cá nhân và nhóm kinh doanh theo Nghị định 66/HĐBT ngày 2 tháng 3 năm 1992 (sau đây gọi tắt là cá nhân kinh doanh):
Điều 6. Xử phạt vi phạm quy định về hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh:
Điều 7. Xử phạt vi phạm quy định về hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện:
Điều 8. Xử phạt vi phạm quy định về giá hàng hoá, dịch vụ:
Điều 9. Xử phạt vi phạm quy định về trụ sở doanh nghiệp, trụ sở Văn phòng đại diện, cửa hàng, cửa hiệu thương mại:
Điều 10. Xử phạt vi phạm trong quan hệ với khách hàng:
Điều 11. Xử phạt vi phạm các quy định về đại lý mua, bán hàng hoá, dịch vụ trong nước.
Điều 12. Xử phạt vi phạm quy định về đại lý mua bán hàng hoá, dịch vụ với nước ngoài:
Điều 13
Điều 14. Xử phạt vi phạm quy định về kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá:
Điều 15. Xử phạt vi phạm quy định về uỷ thác và nhận uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá:
Điều 16. Xử phạt vi phạm quy định về chuyển khẩu hàng hoá:
Điều 17. Xử phạt vi phạm quy định về tạm nhập tái xuất hàng hoá:
Điều 18. Xử phạt vi phạm quy định về tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:
Điều 19. Xử phạt quy định về cửa hàng kinh doanh hàng hoá miễn thuế:
Điều 20. Xử phạt vi phạm quy định về hội chợ, triển lãm thương mại:
Điều 21
Điều 22. Xử phạt vi phạm khác đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài:
Điều 23. Xử phạt vi phạm về các hành vi cản trở nhân viên, cơ quan Nhà nước thi hành nhiệm vụ kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại:
Chương III — THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI.
Điều 24. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại của Uỷ ban nhân dân các cấp:
Điều 25. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Quản lý thị trường:
Điều 26. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại của cơ quan Cảnh sát nhân dân, Hải quan, Bộ đội biên phòng và cơ quan Thanh tra nhà nước chuyên ngành:
Điều 27. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại:
Điều 28. Thi hành quyết địch xử phạt và cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại:
Điều 29. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại:
Điều 30. Tố cáo, khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại và giải quyết tố cáo, khiếu nại:
Điều 31. Việc xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại được áp dụng như sau:
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 32. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký. Các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
Điều 33
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy