vanban.org

Điều 4. Phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại cửa khẩu ga đường sắt liên vận quốc tế trong nội địa — Nghị định 01/2015/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 16/02/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 05/07/2026 Sửa đổi, bổ sung: 12/2018/NĐ-CP · 23/01/2018
Chính phủ Ban hành 02/01/2015 Hiệu lực 16/02/2015 Còn hiệu lực 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 5 phiên bản · 23 năm
Nghị định số 01/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới · 01/2015/NĐ-CP
05/07/2026153/2026/NĐ-CPSửa đổi Hiện hành 10/03/201812/2018/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung 16/02/2015Bản gốcThay thế
Nghị định số 107/2002/NĐ-CP Quy định phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; quan hệ phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới và các hành vi khác vi phạm pháp luật hải quan · 107/2002/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 01/2015/NĐ-CP › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại cửa khẩu ga đường sắt liên vận quốc tế trong nội địa

Phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại cửa khẩu ga đường sắt liên vận quốc tế trong nội địa bao gồm:

1. Khu vực nhà ga sử dụng cho các chuyến tàu liên vận quốc tế đi, đến; nơi hành khách xuất cảnh, nhập cảnh; sân ga, khu vực kho hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh.

2. Bến bãi và các khu vực sử dụng cho các chuyến tàu hoả liên vận quốc tế đi, đến và thực hiện các dịch vụ vận chuyển hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh.

3. Những khu vực có các chuyến tàu hoả liên vận quốc tế chưa làm thủ tục hải quan, đang chịu sự giám sát, kiểm soát của cơ quan hải quan.