vanban.org

Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp — Nghị định 01/2015/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 16/02/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 05/07/2026 Sửa đổi, bổ sung: 12/2018/NĐ-CP · 23/01/2018
Chính phủ Ban hành 02/01/2015 Hiệu lực 16/02/2015 Còn hiệu lực 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 5 phiên bản · 23 năm
Nghị định số 01/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới · 01/2015/NĐ-CP
05/07/2026153/2026/NĐ-CPSửa đổi Hiện hành 10/03/201812/2018/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung 16/02/2015Bản gốcThay thế
Nghị định số 107/2002/NĐ-CP Quy định phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; quan hệ phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới và các hành vi khác vi phạm pháp luật hải quan · 107/2002/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 01/2015/NĐ-CP › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp

1. Khi cơ quan hải quan chủ trì thực hiện nhiệm vụ phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới theo quy định của Luật Hải quan:

Sửa đổi bởi 153/2026/NĐ-CP · hiệu lực 05/07/2026

1. Trong địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan hải quan chủ trì thực hiện nhiệm vụ phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới theo quy định của Luật Hải quan:

a) Cơ quan hải quan chịu trách nhiệm: kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải để chủ động phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; áp dụng biện pháp tuần tra, điều tra, xác minh hoặc biện pháp nghiệp vụ khác theo quy định của Luật Hải quan, pháp luật xử lý vi phạm hành chính, pháp luật tố tụng hình sự và pháp luật tổ chức điều tra hình sự; bố trí lực lượng, phương tiện, điều kiện vật chất, áp dụng các biện pháp để ngăn chặn, bắt giữ, điều tra, xử lý; thống nhất phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan phối hợp theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan đó và hỗ trợ các cơ quan này hoàn thành nhiệm vụ được phân công.

Thay cụm từ/đính chính bởi 153/2026/NĐ-CP · hiệu lực 05/07/2026

b) Các cơ quan phối hợp có trách nhiệm: ; tổ chức và điều động lực lượng, phương tiện, công cụ hỗ trợ khi cơ quan hải quan yêu cầu theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan phối hợp.

2. Trách nhiệm của cơ quan hải quan khi phối hợp với các cơ quan hữu quan: Hỗ trợ lực lượng, phương tiện theo yêu cầu; kiểm tra hàng hóa, phương tiện vận tải theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của cơ quan chủ trì theo đúng quy định của pháp luật hải quan.