vanban.org

Điều 11. Nội dung phối hợp phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới — Nghị định 01/2015/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 16/02/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 05/07/2026 Sửa đổi, bổ sung: 12/2018/NĐ-CP · 23/01/2018
Chính phủ Ban hành 02/01/2015 Hiệu lực 16/02/2015 Còn hiệu lực 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 5 phiên bản · 23 năm
Nghị định số 01/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới · 01/2015/NĐ-CP
05/07/2026153/2026/NĐ-CPSửa đổi Hiện hành 10/03/201812/2018/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung 16/02/2015Bản gốcThay thế
Nghị định số 107/2002/NĐ-CP Quy định phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; quan hệ phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới và các hành vi khác vi phạm pháp luật hải quan · 107/2002/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 01/2015/NĐ-CP › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Nội dung phối hợp phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới

Sửa đổi bởi 153/2026/NĐ-CP · hiệu lực 05/07/2026

1. Trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu điện tử.

2. Tuần tra, kiểm soát, kiểm tra, truy đuổi, dừng phương tiện vận tải.

3. Ngăn chặn, điều tra, lập hồ sơ và xử lý vi phạm.

4. Đào tạo, nâng cao nghiệp vụ.

5. Tuyên truyền phổ biến chính sách, pháp luật.