vanban.org

Điều 8. Quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của chủ sở hữu trái phiếu — Nghị định 01/2011/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/08/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/08/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 107/2024/NĐ-CP · 20/08/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 95/2018/NĐ-CP · 30/06/2018
Chính phủ Ban hành 05/01/2011 Hiệu lực 20/02/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 7 phiên bản · 26 năm
Nghị định số 01/2011/NĐ-CP Về phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương · 01/2011/NĐ-CP
Nghị định số 141/2003/NĐ-CP Về việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu Chính quyền địa phương. · 141/2003/NĐ-CP
Nghị định số 01/2000/NĐ-CP Ban hành quy chế phát hành trái phiếu Chính phủ · 01/2000/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 01/2011/NĐ-CP › Chương I › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của chủ sở hữu trái phiếu

1. Quyền lợi của chủ sở hữu trái phiếu

a) Chủ sở hữu trái phiếu được đảm bảo thanh toán đầy đủ, đúng hạn khi gốc, lãi trái phiếu đến hạn thanh toán.

b) Chủ sở hữu trái phiếu được sử dụng trái phiếu để chuyển nhượng, cho, tặng, thừa kế, chiết khấu và cầm cố trong các quan hệ tín dụng và quan hệ dân sự theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Nghĩa vụ nộp thuế của chủ sở hữu trái phiếu

Chủ sở hữu trái phiếu thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản thu nhập phát sinh từ lãi trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương theo quy định của pháp luật thuế hiện hành. Việc miễn trừ nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ phát hành ra thị trường quốc tế do Chính phủ quyết định.