vanban.org

Điều 4. Phát hành trái phiếu — Nghị định 01/2000/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/12/2003 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/12/2003 Thay thế: 141/2003/NĐ-CP · 20/11/2003
Chính phủ Ban hành 13/01/2000 Hiệu lực 28/01/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 7 phiên bản · 26 năm
Nghị định số 01/2011/NĐ-CP Về phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương · 01/2011/NĐ-CP
Nghị định số 141/2003/NĐ-CP Về việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu Chính quyền địa phương. · 141/2003/NĐ-CP
Nghị định số 01/2000/NĐ-CP Ban hành quy chế phát hành trái phiếu Chính phủ · 01/2000/NĐ-CP
09/12/2003141/2003/NĐ-CPThay thế Đang xem 28/01/2000Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 01/2000/NĐ-CP › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phát hành trái phiếu

1.Trái phiếu chính phủ được phát hành và thanh toán bằng đồng Việt Nam hoặc ngoạitệ. Việc phát hành trái phiếu bằng ngoại tệ chỉ áp dụng cho những dự án đầu tưcó nhu cầu huy động vốn bằng ngoại tệ; Bộ Tài chính xây dựng phương án pháthành cụ thể trình Thủ tướng chính phủ quyết định.

2.Trái phiếu Chính phủ phát hành dưới dạng chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ, có ghitên hoặc không ghi tên.

3.Mệnh giá trái phiếu Chính phủ được quy định như sau:

a)Đối với trái phiếu phát hành và thanh toán bằng đồng Việt Nam, mệnh giá tốithiểu là 100.000 đồng, mệnh giá cụ thể do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định;

b)Đối với trái phiếu phát hành và thanh toán bằng ngoại tệ, Bộ trưởng Bộ Tàichính quy định cụ thể cho từng đợt phát hành.

4.Việc phát hành các loại trái phiếu Chính phủ được thực hiện theo từng đợt. BộTài chính quyết định phương thức phát hành, đối tượng phát hành, mức phát hành,mệnh giá, kỳ hạn, lãi suất, các quy định về thanh toán gốc, lãi trái phiếu. Trướcmỗi đợt phát hành trái phiếu, Bộ Tài chính công bố những quy định cụ thể trêncác phương tiện thông tin đại chúng.