vanban.org

Điều 24. Điềukiện phát hành trái phiếu đầu tư huy động vốn cho công trình: — Nghị định 01/2000/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/12/2003 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/12/2003 Thay thế: 141/2003/NĐ-CP · 20/11/2003
Chính phủ Ban hành 13/01/2000 Hiệu lực 28/01/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 7 phiên bản · 26 năm
Nghị định số 01/2011/NĐ-CP Về phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương · 01/2011/NĐ-CP
Nghị định số 141/2003/NĐ-CP Về việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu Chính quyền địa phương. · 141/2003/NĐ-CP
Nghị định số 01/2000/NĐ-CP Ban hành quy chế phát hành trái phiếu Chính phủ · 01/2000/NĐ-CP
09/12/2003141/2003/NĐ-CPThay thế Đang xem 28/01/2000Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 01/2000/NĐ-CP › Chương II › Mục III › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Điềukiện phát hành trái phiếu đầu tư huy động vốn cho công trình:

1.Công trình được ghi trong kế hoạch đầu tư hàng năm của Nhà nước.

2.Có phương án phát hành trái phiếu, kế hoạch sử dụng vốn vay và hoàn trả nợ đượcthủ tướng Chính phủ phê duyệt. Nội dung phương án phải bảo đảm các điều kiệnsau:

a)Có xác nhận của Bộ trưởng Bộ Tài chính (đối với các công trình thuộc Trung ươngquản lý) hoặc chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương(đối với các công trình thuộc địa phương quản lý) về việc bố trí nguồn trả nợtrái phiếu khi đến hạn trong kế hoạch Nhà nước.

b)Đối với các công trình thuộc địa phương quản lý, tổng số dư các nguồn vốn huyđộng tại thời điểm huy động không vượt quá 30% vốn đầu tư xây dựng cơ bản hàngnăm của ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là ngân sáchcấp tỉnh).