Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. — Nghị định 01/2000/NĐ-CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/12/2003
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 09/12/2003
Thay thế: 141/2003/NĐ-CP · 20/11/2003
Dòng đời phiên bản
3 đời nghị định · 7 phiên bản · 26 năm
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 01/2000/NĐ-CP › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo nghị định này Quy chế phát hành trái phiếu của Chính phủ.
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Nghị định số 72/CP ngày 26 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Giải thích thuật ngữ
Điều 3. Các loại trái phiếu Chính phủ
Điều 4. Phát hành trái phiếu
Điều 5
Điều 6. Quyền lợi của người sở hữu trái phiếu Chính phủ
Điều 7. Trái phiếu Chính phủ không được dùng để thay thế tiền trong lưu thông và thựchiện các nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách nhà nước.
Điều 8. Chủ sở hữu trái phiếu Chính phủ được lưu ký trái phiếu tại các tổ chức đượcphép lưu ký chứng khoán theo quy định của pháp luật hiện hành hoặc được gửi tạikho bạc nhà nước để bảo quản.
Điều 9
Điều 10
Điều 11. Mất,thất lạc trái phiếu Chính phủ
Điều 12. Mọi hành vi lợi dụng, phá hoại trái phiếu hoặc làm giả trái phiếu đều bị xử lýtheo pháp luật.
Chương II — CÁC LOẠI TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ
Điều 13. Tín phiếu kho bạc được phát hành dưới hình thức đấu thầu qua Ngân hàng Nhà nước.
Điều 14. Các đối tượng được tham gia đấu thầu tín phiếu kho bạc.
Điều 15. Tín phiếu kho bạc được mua, bán trên trị trường tiền tệ hoặc chiết khấu tại SởGiao dịch Ngân hàng Nhà nước. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm tổ chức quảnlý, điều hành thị ttrường tín phiếu kho bạc.
Điều 16. Toàn bộ khoản vay từ tín phiếu kho bạc tập trung vào ngân sách Trung ương.
Điều 17. Bộ Tài chính thoả thuận với ngân hàng Nhà nước ban hành quy chế tổ chức đấuthầu tín phiếu kho bạc, các văn bản quy định việc điều hành thị trường tínphiếu kho bạc.
Điều 18. Các phương thức phát hành trái phiếu kho bạc
Điều 19. Thanh toán gốc, lãi trái phiếu kho bạc.
Điều 20. Chuyển giao trái phiếu kho bạc khi bán, tặng, cho hoặc để lại thừa kế.
Điều 21. Toàn bộ khoản vay từ trái phiếu kho bạc tập trung vào ngân sách nhà nước để sửdụng cho các nhu cầu chi theo dự án ngân sách Nhà nước đã được Quốc hội phêduyệt.
Điều 22. Ngân sách trung ương bảo đảm nguồn thanh toán gốc, lãi và phí cho việc tổ chứcphát hành, thanh toán trái phiếu kho bạc
Điều 23. Tráiphiếu đầu tư huy động vốn cho công trình:
Điều 24. Điềukiện phát hành trái phiếu đầu tư huy động vốn cho công trình:
Điều 25. Cáckhoản vay từ trái phiếu đầu tư huy động vốn cho công trình được thực hiện đốivới trái phiếu kho bạc quy định tại các Điều 18,19,20 Quy chế này.
Điều 26
Điều 27
Điều 28. Việc phát hành trái phiếu đầu tư để huy động vốn cho quỹ hỗ trợ phát triển theokế hoạch tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước được thực hiện như sau:
Chương III — TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Điều 29. Bộ Tài chính có trách nhiệm:
Điều 30. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm:
Điều 31. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có trách nhiệm:
Điều 32. Các bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có dựán phát hành trái phiếu đầu tư có trách nhiệm:
Điều 33. Xử lý vi phạm
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy