vanban.org

Điều 31. Cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm — Luật Xuất bản số 30/2004/QH11

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/11/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/11/2012 Thay thế: 19/2012/QH13 · 20/11/2012 Thay thế: 19/2012/QhH13 · 20/11/2012
Quốc hội Ban hành 03/12/2004 Hiệu lực 01/07/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời luật · 7 phiên bản · 69 năm
Luật Xuất bản 2004 · 30/2004/QH11
20/11/201219/2012/QH13Thay thế Đang xem 01/01/200912/2008/QH12Sửa đổi 01/07/2005Bản gốcThay thế
Luật Xuất bản 1993
Sắc luật số 003/SLT Về quyền tự do xuất bản 1957 · 003/SLT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 30/2004/QH11 › Chương III › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm

1. Điều kiện để cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm gồm:

a) Giám đốc hoặc chủ cơ sở in là công dân Việt Nam; có đăng ký hộ khẩu thường trú tại Việt Nam; có nghiệp vụ về in và đáp ứng các tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật;

b) Có mặt bằng sản xuất, thiết bị để in xuất bản phẩm;

c) Bảo đảm các điều kiện về an ninh, trật tự;

d) Phù hợp với quy hoạch phát triển in xuất bản phẩm.

2. Hồ sơ xin cấp giấy phép gồm:

Đơn xin cấp giấy phép ghi tên, địa chỉ cơ sở in, mục đích, sản phẩm chủ yếu;

Tài liệu chứng minh về việc có mặt bằng sản xuất, danh mục thiết bị chính, lý lịch trích ngang của giám đốc hoặc chủ cơ sở in;

c) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cơ sở in có công chứng;

d) Bản cam kết thực hiện các điều kiện về an ninh, trật tự theo quy định của pháp luật.

3. Thẩm quyền cấp giấy phép được quy định như sau:

a) Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép cho cơ sở in của cơ quan, tổ chức ở trung ương;

b) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép cho cơ sở in của địa phương.

4. Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản quy định tại khoản 3 Điều này phải cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm; trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản nêu rõ lý do.