vanban.org

Điều 23. Xuất bản tác phẩm, tài liệu của tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam — Luật Xuất bản số 30/2004/QH11

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/11/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/11/2012 Thay thế: 19/2012/QH13 · 20/11/2012 Thay thế: 19/2012/QhH13 · 20/11/2012
Quốc hội Ban hành 03/12/2004 Hiệu lực 01/07/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời luật · 7 phiên bản · 69 năm
Luật Xuất bản 2004 · 30/2004/QH11
20/11/201219/2012/QH13Thay thế Đang xem 01/01/200912/2008/QH12Sửa đổi 01/07/2005Bản gốcThay thế
Luật Xuất bản 1993
Sắc luật số 003/SLT Về quyền tự do xuất bản 1957 · 003/SLT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 30/2004/QH11 › Chương II › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Xuất bản tác phẩm, tài liệu của tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam

1. Việc xuất bản tác phẩm của tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để kinh doanh tại Việt Nam phải được nhà xuất bản của Việt Nam có chức năng tương ứng thực hiện.

2. Việc xuất bản tài liệu không kinh doanh của tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam không thực hiện qua nhà xuất bản của Việt Nam phải được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép.

Hồ sơ xin cấp giấy phép được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 22 của Luật này; đối với chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế xin phép xuất bản phải kèm theo bản sao có công chứng giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp.

3. Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông phải cấp giấy phép; trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản nêu rõ lý do.