vanban.org

Điều 22. Xuất bản tài liệu không kinh doanh của cơ quan, tổ chức Việt Nam — Luật Xuất bản số 30/2004/QH11

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/11/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/11/2012 Thay thế: 19/2012/QH13 · 20/11/2012 Thay thế: 19/2012/QhH13 · 20/11/2012
Quốc hội Ban hành 03/12/2004 Hiệu lực 01/07/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời luật · 7 phiên bản · 69 năm
Luật Xuất bản 2004 · 30/2004/QH11
20/11/201219/2012/QH13Thay thế Đang xem 01/01/200912/2008/QH12Sửa đổi 01/07/2005Bản gốcThay thế
Luật Xuất bản 1993
Sắc luật số 003/SLT Về quyền tự do xuất bản 1957 · 003/SLT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 30/2004/QH11 › Chương II › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Xuất bản tài liệu không kinh doanh của cơ quan, tổ chức Việt Nam

1. Việc xuất bản tài liệu không kinh doanh của cơ quan, tổ chức Việt Nam không thực hiện qua nhà xuất bản phải được cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản cấp giấy phép theo quy định sau đây:

a) Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép cho cơ quan, tổ chức ở trung ương;

b) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép cho cơ quan, tổ chức của địa phương, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức của trung ương tại địa phương.

2. Hồ sơ xin cấp giấy phép gồm:

a) Đơn xin phép xuất bản ghi tên cơ quan, tổ chức xin phép, tên tài liệu, số lượng in, khuôn khổ, số trang, nội dung tóm tắt, đối tượng và phạm vi phát hành, cam kết thực hiện đúng nội dung ghi trong giấy phép;

b) Hai bản thảo tài liệu; trường hợp tài liệu bằng tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam phải kèm theo bản dịch bằng tiếng Việt.

3. Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản quy định tại khoản 1 Điều này phải cấp giấy phép; trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản nêu rõ lý do.