vanban.org

Điều 14. Thủ tục yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp về dân sự — Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2026 Thay thế: 102/2025/QH15 · 26/11/2025 Thay thế: 100/2025/QH15 · 26/11/2025
Quốc hội Ban hành 21/11/2007 Hiệu lực 01/07/2008 Hết hiệu lực toàn bộ 27 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 4 phiên bản · 18 năm
Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 · 102/2025/QH15
Luật Tương trợ tư pháp 2007 · 08/2007/QH12
01/07/2026102/2025/QH15 +3Sửa đổi Đang xem 01/07/202581/2025/QH15Sửa đổi 01/07/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 08/2007/QH12 › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Thủ tục yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp về dân sự

1. Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài tương trợ tư pháp về dân sự phải lập hồ sơ ủy thác theo quy định tại Điều 11 của Luật này và gửi cho Bộ Tư pháp.

2. Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ ủy thác tư pháp về dân sự, Bộ Tư pháp vào sổ ủy thác tư pháp, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và chuyển cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước ngoài là thành viên hoặc thông qua kênh ngoại giao. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì Bộ Tư pháp trả lại cho cơ quan đã lập hồ sơ và nêu rõ lý do.

3. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thông báo kết quả thực hiện ủy thác tư pháp, Bộ Tư pháp chuyển văn bản đó cho cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam đã gửi hồ sơ ủy thác tư pháp về dân sự.