Điều 76a. Bổ nhiệm Kiểm sát viên — Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13
Dòng đời phiên bản
5 đời luật · 8 phiên bản · 46 năm
01/07/2026103/2025/QH15Thay cụm từ Hiện hành
01/07/202582/2025/QH15Sửa đổi, bổ sung
01/06/2015Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Luật 63/2014/QH13 › Chương IV › Mục 3 › Điều 76a
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân
Điều 3. Chức năng thực hành quyền công tố của Viện kiểm sát nhân dân
Điều 4. Chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát nhân dân
Điều 5. Kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát nhân dân
Điều 6. Các công tác của Viện kiểm sát nhân dân
Điều 7. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân
Điều 8. Trách nhiệm phối hợp của Viện kiểm sát nhân dân
Điều 9. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân
Điều 10. Giám sát hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân
Điều 11. Ngày truyền thống, phù hiệu của Viện kiểm sát nhân dân
Chương II — CÁC CÔNG TÁC THỰC HIỆN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi thực hành quyền công tố trong việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố
Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố
Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn điều tra vụ án hình sự
Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát điều tra vụ án hình sự
Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn truy tố
Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát hoạt động tư pháp trong giai đoạn truy tố
Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn xét xử vụ án hình sự
Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát xét xử vụ án hình sự
Điều 20. Thẩm quyền điều tra của Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương
Điều 21. Thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương
Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam
Điều 23. Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tạm giữ, tạm giam
Điều 24. Trách nhiệm thực hiện yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị, quyết định của Viện kiểm sát nhân dân trong việc tạm giữ, tạm giam
Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát việc thi hành án hình sự
Điều 26. Trách nhiệm thực hiện yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị, quyết định của Viện kiểm sát nhân dân trong việc thi hành án hình sự
Điều 27
Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát thi hành án dân sự, thi hành án hành chính
Điều 29. Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân
Điều 30. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp
Điều 31. Trách nhiệm báo cáo công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Điều 32. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi thực hành quyền công tố trong hoạt động tương trợ tư pháp về hình sự
Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát hoạt động tương trợ tư pháp
Điều 34. Công tác thống kê tội phạm
Điều 35. Công tác nghiên cứu khoa học
Điều 36. Công tác xây dựng pháp luật
Điều 37. Công tác đào tạo, bồi dưỡng
Điều 38. Hợp tác quốc tế
Điều 39. Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
Chương III — TỔ CHỨC CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
Điều 40. Hệ thống Viện kiểm sát nhân dân
Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân các cấp
Điều 42. Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Điều 43. Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Điều 44. Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao
Điều 45. Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân cấp cao
Điều 46. Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh
Điều 47. Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh
Điều 48. Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện
Điều 49. Thành lập, giải thể Viện kiểm sát nhân dân
Điều 50. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát quân sự
Điều 51. Hệ thống Viện kiểm sát quân sự
Điều 52. Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát quân sự trung ương
Điều 53. Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát quân sự trung ương
Điều 54. Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương
Điều 55. Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương
Điều 56. Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát quân sự khu vực
Điều 57. Thành lập, giải thể Viện kiểm sát quân sự
Chương IV — CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Điều 58. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác của Viện kiểm sát nhân dân
Điều 59. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác của Viện kiểm sát nhân dân
Điều 60. Điều động, luân chuyển, biệt phái công chức, viên chức của Viện kiểm sát nhân dân
Điều 61. Quản lý công chức, viên chức và người lao động khác của Viện kiểm sát nhân dân
Điều 62. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Điều 63. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Điều 64. Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Điều 65. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao
Điều 66. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh
Điều 67. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện
Điều 68. Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện
Điều 69. Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương
Điều 70. Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương
Điều 71. Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự khu vực
Điều 72. Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương, Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Viện kiểm sát quân sự khu vực
Điều 73. Trách nhiệm của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp trong thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp
Điều 74. Kiểm sát viên
Điều 75. Tiêu chuẩn chung của Kiểm sát viên
Điều 76. Ngạch Kiểm sát viên
Điều 76a
Điều 77. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Kiểm sát viên sơ cấp
Điều 78. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Kiểm sát viên trung cấp
Điều 79. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Kiểm sát viên cao cấp
Điều 80. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Điều 81. Bổ nhiệm Kiểm sát viên trong trường hợp đặc biệt
Điều 82. Nhiệm kỳ Kiểm sát viên
Điều 83. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viên
Điều 84. Những việc Kiểm sát viên không được làm
Điều 85. Tuyên thệ của Kiểm sát viên
Điều 86. Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Điều 87. Hội đồng thi tuyển Kiểm sát viên sơ cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên cao cấp
Điều 88. Miễn nhiệm Kiểm sát viên
Điều 89. Cách chức Kiểm sát viên
Điều 90. Kiểm tra viên
Điều 91. Thủ trưởng, Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự trung ương
Điều 92. Điều tra viên và các chức danh khác của Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự trung ương
Chương V — BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
Điều 93. Tổng biên chế, số lượng, cơ cấu tỷ lệ ngạch Kiểm sát viên, Điều tra viên của Viện kiểm sát nhân dân
Điều 94. Kinh phí và cơ sở vật chất
Điều 95. Chế độ tiền lương
Điều 96. Chế độ phụ cấp
Điều 97. Trang phục, giấy chứng minh Kiểm sát viên, giấy chứng nhận Điều tra viên, Kiểm tra viên
Điều 98. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng
Điều 99. Khen thưởng, xử lý vi phạm
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 100. Hiệu lực thi hành
Điều 101. Hướng dẫn thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy