vanban.org

Điều 71. Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự khu vực — Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13

Quốc hội Ban hành 24/11/2014 Hiệu lực 01/06/2015 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 5 đời luật · 8 phiên bản · 46 năm
Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 · 63/2014/QH13
01/07/2026103/2025/QH15Thay cụm từ Hiện hành 01/07/202582/2025/QH15Sửa đổi, bổ sung 01/06/2015Bản gốcThay thế
Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2002 · 34/2002/QH10
Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 1992
Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số Không số 1960 · 20/LCT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 63/2014/QH13 › Chương IV › Mục 2 › Điều 71
Đọc toàn văn

Điều 71. Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự khu vực

1. Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự khu vực do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương.

2. Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự khu vực chỉ đạo, điều hành, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch công tác, quyết định những vấn đề về công tác của Viện kiểm sát quân sự cấp mình và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp trên.

3. Nhiệm kỳ của Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự khu vực là 05 năm, kể từ ngày được bổ nhiệm.