vanban.org

Điều 66. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh — Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13

Quốc hội Ban hành 24/11/2014 Hiệu lực 01/06/2015 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 5 đời luật · 8 phiên bản · 46 năm
Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 · 63/2014/QH13
01/07/2026103/2025/QH15Thay cụm từ Hiện hành 01/07/202582/2025/QH15Sửa đổi, bổ sung 01/06/2015Bản gốcThay thế
Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2002 · 34/2002/QH10
Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 1992
Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số Không số 1960 · 20/LCT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 63/2014/QH13 › Chương IV › Mục 2 › Điều 66
Đọc toàn văn

Điều 66. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh

1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.

2. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Chỉ đạo, điều hành, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch công tác của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; quyết định các vấn đề về công tác của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và cấp dưới trực thuộc trước Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

b) Chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân khu vực trực thuộc;

c) Báo cáo trước Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về công tác của Viện kiểm sát nhân dân cấp mình và cấp dưới; trả lời chất vấn, kiến nghị, yêu cầu của đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp;

d) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

3. Nhiệm kỳ của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh là 05 năm, kể từ ngày được bổ nhiệm.