vanban.org

Điều 95. Số lượng Thẩm phán, biên chế của Tòa án nhân dân — Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 62/2014/QH13

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 34/2024/QH15 · 24/06/2024
Quốc hội Ban hành 24/11/2014 Hiệu lực 01/06/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 38 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời luật · 8 phiên bản · 66 năm
Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014 · 62/2014/QH13
01/01/202534/2024/QH15 +1Sửa đổi Đang xem 01/06/2015Bản gốcThay thế
Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2002 · 33/2002/QH10
Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 1960
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 62/2014/QH13 › Chương X › Điều 95
Đọc toàn văn

Điều 95. Số lượng Thẩm phán, biên chế của Tòa án nhân dân

1. Số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Luật này.

2. Số lượng Thẩm phán Tòa án khác, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Thẩm phán tại mỗi cấp Tòa án và tổng biên chế của Tòa án nhân dân do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao sau khi có ý kiến của Chính phủ.

3. Số lượng Thẩm phán, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Thẩm phán tại mỗi cấp Tòa án quân sự và tổng biên chế của Tòa án quân sự do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

4. Căn cứ vào tổng biên chế, số lượng, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Thẩm phán đã được Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao:

a) Phân bổ biên chế, số lượng Thẩm phán Tòa án khác; công chức khác, viên chức và người lao động của các đơn vị trực thuộc các Tòa án nhân dân;

b) Phân bổ biên chế, số lượng Thẩm phán của các Tòa án quân sự sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.