vanban.org

Điều 76. Trách nhiệm của Thẩm phán — Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 62/2014/QH13

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 34/2024/QH15 · 24/06/2024
Quốc hội Ban hành 24/11/2014 Hiệu lực 01/06/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 38 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời luật · 8 phiên bản · 66 năm
Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014 · 62/2014/QH13
01/01/202534/2024/QH15 +1Sửa đổi Đang xem 01/06/2015Bản gốcThay thế
Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2002 · 33/2002/QH10
Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 1960
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 62/2014/QH13 › Chương VII › Điều 76
Đọc toàn văn

Điều 76. Trách nhiệm của Thẩm phán

1. Trung thành với Tổ quốc, gương mẫu chấp hành Hiến pháp và pháp luật.

2. Tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân.

3. Độc lập, vô tư, khách quan, bảo vệ công lý trong xét xử; chấp hành quy tắc ứng xử, đạo đức nghề nghiệp Thẩm phán, giữ gìn uy tín của Tòa án.

4. Giữ bí mật nhà nước và bí mật công tác theo quy định của pháp luật.

5. Học tập, nghiên cứu để nâng cao kiến thức, trình độ chính trị và chuyên môn nghiệp vụ Tòa án.

6. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và các quyết định của mình; nếu có hành vi vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật. Thẩm phán trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình mà gây thiệt hại thì Tòa án nơi Thẩm phán thực hiện nhiệm vụ xét xử có trách nhiệm bồi thường và Thẩm phán đã gây thiệt hại có trách nhiệm bồi hoàn cho Tòa án theo quy định của luật.