vanban.org

Điều 29 — Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số Không số

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/04/2002 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/1996 Thay thế: 33/2002/QH10 · 02/04/2002 Sửa đổi, bổ sung: Không số · 28/10/1995
Quốc hội Ban hành 06/10/1992 Hiệu lực 06/10/1992 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời luật · 8 phiên bản · 66 năm
Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014 · 62/2014/QH13
Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2002 · 33/2002/QH10
Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 1992
01/07/1996Luật sửa đổi 1996Bổ sung Đang xem 06/10/1992Bản gốcThay thế
Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 1960
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật Không số › Chương III › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29

1- Uỷ ban Thẩm phán Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm có Chánh án, các Phó Chánh án, Chánh toà các Toà chuyên trách của Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

2- Uỷ ban Thẩm phán Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

- Giám đốc thẩm, tái thẩm những vụ án mà bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án cấp dưới bị kháng nghị;

- Bảo đảm việc áp dụng thống nhất pháp luật tại Toà án cấp mình và các Toà án cấp dưới;

- Tổng kết kinh nghiệm xét xử;

- Thông qua báo cáo của Chánh án Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về công tác xét xử của các Toà án ở địa phương để báo cáo trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và với Toà án nhân dân tối cao.

3- Quyết định của Uỷ ban Thẩm phán Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành.