vanban.org

Điều 25 — Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số Không số

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/04/2002 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/1996 Thay thế: 33/2002/QH10 · 02/04/2002 Sửa đổi, bổ sung: Không số · 28/10/1995
Quốc hội Ban hành 06/10/1992 Hiệu lực 06/10/1992 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời luật · 8 phiên bản · 66 năm
Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014 · 62/2014/QH13
Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2002 · 33/2002/QH10
Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 1992
01/07/1996Luật sửa đổi 1996Bổ sung Đang xem 06/10/1992Bản gốcThay thế
Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 1960
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật Không số › Chương II › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25

Chánh án Toà án nhân dân tối cao có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1- Tổ chức công tác xét xử của Toà án nhân dân tối cao;

2- Chủ toạ các phiên họp của Hội đồng Thẩm phán và Uỷ ban Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao;

3- Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của các Toà án các cấp theo quy định của pháp luật tố tụng;

4- Trình Chủ tịch nước ý kiến của mình về những trường hợp người bị kết án xin ân giảm án tử hình;

5- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh toà, Phó Chánh toà các Toà chuyên trách, Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng và các chức vụ khác trong Toà án nhân dân tối cao, trừ Phó Chánh án, Thẩm phán;

6- Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho Thẩm phán, Hội thẩm và cán bộ của các Toà án;

7- Báo cáo công tác xét xử của các Toà án trước Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Chủ tịch nước;

8- Chỉ đạo việc soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh do Toà án nhân dân tối cao trình Quốc hội và Uỷ ban thường vụ Quốc hội;

9- Quy định bộ máy giúp việc của Toà án nhân dân tối cao và trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.