vanban.org

Điều 22 — Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số Không số

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/04/2002 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/1996 Thay thế: 33/2002/QH10 · 02/04/2002 Sửa đổi, bổ sung: Không số · 28/10/1995
Quốc hội Ban hành 06/10/1992 Hiệu lực 06/10/1992 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời luật · 8 phiên bản · 66 năm
Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014 · 62/2014/QH13
Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2002 · 33/2002/QH10
Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 1992
01/07/1996Luật sửa đổi 1996Bổ sung Đang xem 06/10/1992Bản gốcThay thế
Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 1960
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật Không số › Chương II › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22

1- Uỷ ban Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao là tổ chức thường trực của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao.

2- Uỷ ban Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao gồm có: Chánh án, các Phó Chánh án, Chánh toà các Toà chuyên trách của Toà án nhân dân tối cao.

3- Uỷ ban Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

- Giám đốc thẩm, tái thẩm những vụ án mà bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo quy định của pháp luật tố tụng;

- Hướng dẫn các Toà án thực hiện nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao;

- Thông qua báo cáo của Chánh án Toà án nhân dân tối cao về công tác xét xử của các Toà án để trình Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Chủ tịch nước.

4- Quyết định của Uỷ ban Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành.