Điều 68a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội — Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13
Dòng đời phiên bản
5 đời luật · 9 phiên bản · 66 năm
Bạn đang xem một phần của
Luật 57/2014/QH13 › Chương IV › Điều 68a
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA QUỐC HỘI
Điều 1. Vị trí, chức năng của Quốc hội
Điều 2. Nhiệm kỳ Quốc hội
Điều 3. Nguyên tắc và hiệu quả hoạt động của Quốc hội
Điều 4. Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp
Điều 5. Làm luật và sửa đổi luật
Điều 6. Giám sát tối cao của Quốc hội
Điều 7. Quyết định các vấn đề quan trọng về kinh tế - xã hội
Điều 8. Bầu các chức danh trong bộ máy nhà nước
Điều 9. Phê chuẩn các chức danh trong bộ máy nhà nước
Điều 10. Việc từ chức của người được Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn
Điều 11. Miễn nhiệm, bãi nhiệm, phê chuẩn đề nghị miễn nhiệm, cách chức người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn
Điều 12. Lấy phiếu tín nhiệm
Điều 13. Bỏ phiếu tín nhiệm
Điều 14. Quyết định thành lập, bãi bỏ cơ quan; thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính
Điều 15. Bãi bỏ văn bản trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội
Điều 16. Quyết định đại xá
Điều 17. Quyết định vấn đề chiến tranh và hòa bình
Điều 18. Phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực của điều ước quốc tế
Điều 19. Trưng cầu ý dân
Điều 20. Xem xét báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị và việc giải quyết kiến nghị của cử tri cả nước
Chương II — ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI
Điều 21. Vị trí, vai trò của đại biểu Quốc hội
Điều 22. Tiêu chuẩn của đại biểu Quốc hội
Điều 23. Số lượng đại biểu Quốc hội
Điều 24. Thời gian hoạt động của đại biểu Quốc hội
Điều 25. Nhiệm kỳ của đại biểu Quốc hội
Điều 26. Trách nhiệm tham gia các hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội
Điều 27. Trách nhiệm với cử tri
Điều 28. Trách nhiệm tiếp công dân, tiếp nhận và xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân
Điều 29. Quyền trình dự án luật, pháp lệnh và kiến nghị về luật, pháp lệnh
Điều 30. Quyền tham gia làm thành viên và tham gia hoạt động của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
Điều 31. Quyền ứng cử, giới thiệu người ứng cử vào các chức danh do Quốc hội bầu
Điều 32. Quyền chất vấn
Điều 33. Quyền kiến nghị của đại biểu Quốc hội
Điều 34. Quyền yêu cầu khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật
Điều 35. Quyền yêu cầu cung cấp thông tin
Điều 36. Quyền tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân
Điều 37. Quyền miễn trừ của đại biểu Quốc hội
Điều 38. Việc chuyển công tác, xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu Quốc hội
Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội
Điều 40. Việc bãi nhiệm đại biểu Quốc hội
Điều 41. Phụ cấp và các chế độ khác của đại biểu Quốc hội
Điều 42. Điều kiện bảo đảm cho đại biểu Quốc hội
Điều 43. Đoàn đại biểu Quốc hội
Chương III — ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI VÀ CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Điều 44. Vị trí, chức năng và cơ cấu tổ chức của Ủy ban thường vụ Quốc hội
Điều 45. Trách nhiệm của các thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội
Điều 46. Phối hợp công tác giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân
Điều 47. Ủy ban thường vụ Quốc hội chuẩn bị, triệu tập và chủ trì kỳ họp Quốc hội
Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh
Điều 49. Giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh
Điều 50. Giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội
Điều 51. Đình chỉ, bãi bỏ văn bản của cơ quan nhà nước ở trung ương
Điều 52. Ủy ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo, điều hoà, phối hợp hoạt động của Hội đồng dân tộc và Ủy ban của Quốc hội
Điều 53. Trách nhiệm của Ủy ban thường vụ Quốc hội trong việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, phê chuẩn các chức danh trong bộ máy nhà nước
Điều 54. Trách nhiệm của Ủy ban thường vụ Quốc hội đối với hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội
Điều 55. Ủy ban thường vụ Quốc hội giám sát, hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân
Điều 56. Thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Điều 57. Quyết định tình trạng chiến tranh, quyết định tổng động viên hoặc động viên cục bộ; ban bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp
Điều 58. Trách nhiệm của Ủy ban thường vụ Quốc hội trong việc thực hiện quan hệ đối ngoại của Quốc hội
Điều 59. Tổ chức trưng cầu ý dân
Điều 60. Phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội
Điều 61. Thời gian tiến hành phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội
Điều 62. Dự kiến chương trình và quyết định triệu tập phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội
Điều 63. Tài liệu phục vụ phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội
Điều 64. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Quốc hội
Điều 65. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Phó Chủ tịch Quốc hội
Chương IV — HỘI ĐỒNG DÂN TỘC VÀ CÁC UỶ BAN CỦA QUỐC HỘI
Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội
Điều 67. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
Điều 68. Nguyên tắc làm việc, nhiệm kỳ và trách nhiệm báo cáo của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
Điều 68a
Điều 69. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc
Điều 70. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban pháp luật
Điều 71. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban tư pháp
Điều 72. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban kinh tế
Điều 73. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban tài chính, ngân sách
Điều 74. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban quốc phòng và an ninh
Điều 75. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban văn hoá, giáo dục, thanh niên, thiếu niên và nhi đồng
Điều 76. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban về các vấn đề xã hội
Điều 77. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban khoa học, công nghệ và môi trường
Điều 78. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban đối ngoại
Điều 79. Trách nhiệm tham gia thẩm tra và phối hợp giữa Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội
Điều 80. Trách nhiệm của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội trong việc bảo vệ Hiến pháp
Điều 81. Yêu cầu báo cáo, cung cấp tài liệu, cử thành viên đến xem xét, xác minh
Điều 82. Giải trình tại phiên họp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
Điều 83. Phối hợp công tác với các cơ quan, tổ chức ở địa phương
Điều 84. Quan hệ đối ngoại và hợp tác quốc tế
Điều 85. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội
Điều 86. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội
Điều 87. Phiên họp toàn thể của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
Điều 88. Thành lập Ủy ban lâm thời
Điều 89. Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban lâm thời
Chương V — KỲ HỌP QUỐC HỘI
Điều 90. Kỳ họp Quốc hội
Điều 91. Chương trình kỳ họp Quốc hội
Điều 92. Triệu tập kỳ họp Quốc hội
Điều 93. Người được mời tham dự kỳ họp Quốc hội; dự thính tại phiên họp Quốc hội
Điều 94. Các hình thức làm việc tại kỳ họp Quốc hội
Điều 95. Trách nhiệm chủ tọa các phiên họp Quốc hội
Điều 96. Biểu quyết tại phiên họp toàn thể
Điều 97. Tài liệu phục vụ kỳ họp Quốc hội
Chương VI
Điều 98. Tổng thư ký Quốc hội
Điều 99. Văn phòng Quốc hội
Điều 100. Các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội
Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 102. Hiệu lực thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy