vanban.org

Điều 64. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Quốc hội — Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13

Quốc hội Ban hành 20/11/2014 Hiệu lực 01/01/2016 Hết hiệu lực một phần 193 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời luật · 9 phiên bản · 66 năm
Luật Tổ chức Quốc hội 2014 · 57/2014/QH13
17/02/202562/2025/QH15Sửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/01/202165/2020/QH14Sửa đổi, bổ sung 01/01/2016Bản gốcThay thế
Luật Tổ chức Quốc hội 1992 · 66-LCT/HĐNN8
Luật Tổ chức Quốc hội và Hội đồng Nhà nước 1981 · 1-LCT/HĐNN7
Luật Tổ chức Quốc hội 1960
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 57/2014/QH13 › Chương III › Điều 64
Đọc toàn văn

Điều 64. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Quốc hội

1. Chủ tọa các phiên họp của Quốc hội, bảo đảm thi hành các quy định về hoạt động của đại biểu Quốc hội, các quy định về kỳ họp Quốc hội; ký chứng thực Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.

2. Lãnh đạo công tác của Ủy ban thường vụ Quốc hội; chỉ đạo việc chuẩn bị dự kiến chương trình, triệu tập và chủ tọa các phiên họp của Ủy ban thường vụ Quốc hội; ký pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

3. Chủ tọa hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách và các hội nghị khác do Ủy ban thường vụ Quốc hội tổ chức.

4. Triệu tập và chủ tọa hội nghị Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội bàn chương trình hoạt động của Quốc hội, của Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; tham dự phiên họp của Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội khi cần thiết.

5. Giữ quan hệ với các đại biểu Quốc hội.

6. Chỉ đạo việc thực hiện kinh phí hoạt động của Quốc hội.

7. Chỉ đạo và tổ chức việc thực hiện công tác đối ngoại của Quốc hội; thay mặt Quốc hội trong quan hệ đối ngoại của Quốc hội; lãnh đạo hoạt động của đoàn Quốc hội Việt Nam trong các tổ chức liên nghị viện thế giới và khu vực.