vanban.org

Điều 48 — Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 19/LCT/HĐNN8

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/07/1994 Thay thế: Không số · 21/06/1994
Quốc hội Ban hành 30/06/1989 Hiệu lực 11/07/1989 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời luật · 6 phiên bản · 63 năm
Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2003 · 11/2003/QH11
Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1989 · 19/LCT/HĐNN8
11/07/1989Bản gốcThay thế Đang xem
Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1983
Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban hành chính các cấp 1962 · Số hiệu: 51/LCT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 19/LCT/HĐNN8 › Chương VI › Mục 2 › Điều 48
Đọc toàn văn

Điều 48

Uỷ ban nhân dân gồm có Chủ tịch, một hoặc nhiều Phó Chủ tịch và các uỷ viên khác.

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân là đại biểu Hội đồng nhân dân. Các thành viên khác của Uỷ ban nhân dân không nhất thiết phải là đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương có từ mười một đến mười bảy người.

Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh, thị xã có từ chín đến mười ba người.

Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có từ bảy đến chín người.

Số Phó Chủ tịch của Uỷ ban nhân dân mỗi cấp do Hội đồng bộ trưởng quy định.