vanban.org

Điều 28 — Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 19/LCT/HĐNN8

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/07/1994 Thay thế: Không số · 21/06/1994
Quốc hội Ban hành 30/06/1989 Hiệu lực 11/07/1989 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời luật · 6 phiên bản · 63 năm
Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2003 · 11/2003/QH11
Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1989 · 19/LCT/HĐNN8
11/07/1989Bản gốcThay thế Đang xem
Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1983
Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban hành chính các cấp 1962 · Số hiệu: 51/LCT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 19/LCT/HĐNN8 › Chương IV › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28

Các Ban của Hội đồng nhân dân có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1- Tham gia chuẩn bị các kỳ họp của Hội đồng nhân dân;

2- Thẩm tra các báo cáo, đề án do Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân giao cho;

3- Nghiên cứu và kiến nghị với Hội đồng nhân dân về những vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của Ban;

4- Giúp Hội đồng nhân dân giám sát Uỷ ban nhân dân cùng cấp và các cơ quan khác của Nhà nước ở địa phương trong việc thi hành pháp luật, chính sách của nhà nước và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp mình, các quyết định của các cơ quan Nhà nước cấp trên;

5- Chất Vấn Uỷ ban nhân dân, các thành viên của Uỷ ban nhân dân, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân và Toà án nhân dân cùng cấp. Thủ tục chất vấn và trả lời chất vấn tiến hành theo quy định tại Điều 34 của Luật này;

6- Yêu cầu các thành viên của Uỷ ban nhân dân, các cơ quan và nhân viên Nhà nước và những người hữu quan khác cung cấp tài liệu và trình bày những vấn đề cần thiết có liên quan đến nhiệm vụ của Ban.