vanban.org

Điều 25 — Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 19/LCT/HĐNN8

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/07/1994 Thay thế: Không số · 21/06/1994
Quốc hội Ban hành 30/06/1989 Hiệu lực 11/07/1989 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời luật · 6 phiên bản · 63 năm
Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2003 · 11/2003/QH11
Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1989 · 19/LCT/HĐNN8
11/07/1989Bản gốcThay thế Đang xem
Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1983
Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban hành chính các cấp 1962 · Số hiệu: 51/LCT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 19/LCT/HĐNN8 › Chương IV › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương, huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh và thị xã có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1- Tổ chức việc chuẩn bị, triệu tập và chủ toạ các kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp mình; tổng hợp ý kiến và nguyện vọng của nhân dân để báo cáo tại kỳ họp Hội đồng nhân dân, bảo đảm việc chuẩn bị dự thảo các nghị quyết và các đề án khác trình Hội đồng nhân dân;

2- Điều hoà, phối hợp hoạt động của các Ban của Hội đồng nhân dân, giữ mối liên hệ với các tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân, hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp dưới;

3- Đôn đốc và kiểm tra Uỷ ban nhân dân cùng cấp và các cơ quan Nhà nước khác ở địa phương thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân;

4- Tiếp dân, đôn đốc, kiểm tra và xem xét tình hình giải quyết các khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân gửi đến Hội đồng nhân dân;

5- Báo cáo tình hình tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp mình lên Hội đồng nhân dân cấp trên. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương báo cáo tình hình tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp ở địa phương lên Hội đồng Nhà nước.