vanban.org

Điều 14 — Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số Không số

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/07/1989 Thay thế: 19/LCT/HĐNN8 · 30/06/1989
Quốc hội Ban hành 30/06/1983 Hiệu lực 30/06/1983 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời luật · 6 phiên bản · 63 năm
Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2003 · 11/2003/QH11
Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1989 · 19/LCT/HĐNN8
Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1983
30/06/1983Bản gốcThay thế Đang xem
Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban hành chính các cấp 1962 · Số hiệu: 51/LCT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật Không số › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14

Về pháp chế xã hội chủ nghĩa, Hội đồng nhân dân :

1- Bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trong các cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội, các lực lượng vũ trang nhân dân, trong nhân viên Nhà nước và nhân dân ở địa phương.

2- Trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình, giám sát việc tuân theo pháp luật của các cơ quan, xí nghiệp và các tổ chức khác của cấp trên ở địa phương.

3- Bảo vệ tài sản xã hội chủ nghĩa ở địa phương.

4- Bảo hộ tính mạng, tài sản, tự do, danh dự, nhân phẩm, các quyền và lợi ích chính đáng khác của công dân ; đồng thời động viên nhân dân làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước.

5- Bảo đảm việc giải quyết các khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của nhân dân địa phương, theo quy định của pháp luật.