vanban.org

Điều 71. Đăng ký tàu cá — Luật Thủy sản số 18/2017/QH14

Quốc hội Ban hành 21/11/2017 Hiệu lực 01/01/2019 Hết hiệu lực một phần 198 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 4 phiên bản · 22 năm
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 18/2017/QH14 › Chương V › Mục 1 › Điều 71
Đọc toàn văn

Điều 71. Đăng ký tàu cá

1. Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét trở lên phải được đăng ký vào sổ đăng ký tàu cá quốc gia và cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá theo quy định. Tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 06 mét do Ủy ban nhân dân cấp xã thống kê phục vụ công tác quản lý.

2. Thời hạn của Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá được quy định như sau:

a) Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá được cấp không thời hạn đối với tàu cá đóng mới, cải hoán, nhập khẩu, mua bán, tặng cho, viện trợ;

b) Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá được cấp có thời hạn bằng thời hạn thuê đối với trường hợp thuê tàu trần.

3. Tàu cá được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có giấy tờ chứng minh về sở hữu hợp pháp tàu cá;

b) Có Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá đối với tàu cá quy định phải đăng kiểm;

c) Có giấy chứng nhận tạm ngừng đăng ký tàu cá đối với trường hợp thuê tàu trần; giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu cá đối với trường hợp nhập khẩu, mua bán, tặng cho hoặc chuyển tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

d) Chủ tàu cá có trụ sở hoặc nơi đăng ký thường trú tại Việt Nam.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp đăng ký tàu cá trên địa bàn.

Thay cụm từ/đính chính bởi 146/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

5. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định trình tự, thủ tục đăng ký, xóa đăng ký tàu cá.