vanban.org

Điều 66. Xuất khẩu tàu cá, nhập khẩu tàu cá, thuê tàu trần — Luật Thủy sản số 18/2017/QH14

Quốc hội Ban hành 21/11/2017 Hiệu lực 01/01/2019 Hết hiệu lực một phần 198 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 4 phiên bản · 22 năm
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 18/2017/QH14 › Chương V › Mục 1 › Điều 66
Đọc toàn văn

Điều 66. Xuất khẩu tàu cá, nhập khẩu tàu cá, thuê tàu trần

Thay cụm từ/đính chính bởi 146/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

1. Việc xuất khẩu tàu cá thực hiện theo yêu cầu của nước nhập khẩu và quy định của Chính phủ.

Thay cụm từ/đính chính bởi 146/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

2. Tổ chức, cá nhân được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép nhập khẩu tàu cá để khai thác thủy sản khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Trong hạn ngạch Giấy phép khai thác thủy sản đã được xác định;

b) Tàu cá có nguồn gốc hợp pháp;

c) Tàu cá vỏ thép hoặc vỏ vật liệu mới;

d) Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên;

đ) Đối với nhập khẩu tàu cá, tuổi vỏ tàu không quá 05 năm, tuổi máy chính của tàu không quá 07 năm, tính từ năm sản xuất đến thời điểm nhập khẩu;

e) Có Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá còn hiệu lực từ 06 tháng trở lên do tổ chức đăng kiểm của nước có tàu cấp.

Thay cụm từ/đính chính bởi 146/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

3. Tổ chức, cá nhân được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép thuê tàu trần khi đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 2 Điều này; tuổi vỏ tàu không quá 08 năm, tuổi máy chính của tàu không quá 10 năm, tính từ năm sản xuất đến thời điểm thuê; thời hạn thuê không quá 05 năm.

Thay cụm từ/đính chính bởi 146/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định trình tự, thủ tục cấp phép nhập khẩu tàu cá, thuê tàu trần; quy định việc tặng cho, viện trợ tàu cá.