vanban.org

Điều 9. Miễn, giảm thuế — Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12

Quốc hội Ban hành 25/11/2009 Hiệu lực 01/07/2010 Hết hiệu lực một phần 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 16 năm
Luật Thuế tài nguyên 2009 · 45/2009/QH12
01/07/202312/2022/QH15Sửa đổi Hiện hành 01/01/201571/2014/QH13Sửa đổi 01/07/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 45/2009/QH12 › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Miễn, giảm thuế

1. Người nộp thuế tài nguyên gặp thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ gây tổn thất đến tài nguyên đã kê khai, nộp thuế thì được xét miễn, giảm thuế phải nộp cho số tài nguyên bị tổn thất; trường hợp đã nộp thuế thì được hoàn trả số thuế đã nộp hoặc trừ vào số thuế tài nguyên phải nộp của kỳ sau.

2. Miễn thuế đối với hải sản tự nhiên.

3. Miễn thuế đối với cành, ngọn, củi, tre, trúc, nứa, mai, giang, tranh, vầu, lồ ô do cá nhân được phép khai thác phục vụ sinh hoạt.

4. Miễn thuế đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thuỷ điện của hộ gia đình, cá nhân tự sản xuất phục vụ sinh hoạt.

5. Miễn thuế đối với nước thiên nhiên do hộ gia đình, cá nhân khai thác phục vụ sinh hoạt.

6. Miễn thuế đối với đất khai thác và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất được giao, được thuê; đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, đê điều.

7. Trường hợp khác được miễn, giảm thuế do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định.