vanban.org

Điều 28. Hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam — Luật Quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12

Quốc hội Ban hành 13/11/2008 Hiệu lực 01/07/2009 Hết hiệu lực một phần 38 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời luật · 5 phiên bản · 38 năm
Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 · 24/2008/QH12
01/07/202579/2025/QH15Sửa đổi, bổ sung Hiện hành 26/06/201456/2014/QH13Sửa đổi 01/07/2009Bản gốcThay thế
Luật Quốc tịch Việt Nam 1998 · 07/1998/QH10
Luật Quốc tịch Việt Nam 1988
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 24/2008/QH12 › Chương III › Mục 2 › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam

1. Hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam bao gồm:

a) Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam;

b) Bản khai lý lịch;

c) Bản sao Hộ chiếu Việt Nam, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ khác quy định tại Điều 11 của Luật này;

Điểm d Khoản 1 Điều 28 đã bị bãi bỏ bởi 79/2025/QH15, hiệu lực từ 01/07/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

đ) Giấy tờ xác nhận về việc người đó đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài, trừ trường hợp pháp luật nước đó không quy định về việc cấp giấy này;

Sửa đổi bởi 79/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

e) Giấy xác nhận không nợ thuế do cơ quan quản lý thuế nơi người xin thôi quốc tịch Việt Nam cư trú cấp;

g) Đối với người trước đây là cán bộ, công chức, viên chức hoặc phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam đã nghỉ hưu, thôi việc, bị miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức hoặc giải ngũ, phục viên chưa quá 5 năm thì còn phải nộp giấy của cơ quan, tổ chức, đơn vị đã ra quyết định cho nghỉ hưu, cho thôi việc, miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức hoặc giải ngũ, phục viên xác nhận việc thôi quốc tịch Việt Nam của người đó không phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

Sửa đổi bởi 79/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

2. Trường hợp công dân Việt Nam không thường trú ở trong nước thì không phải nộp các giấy tờ quy định tại điểm e và điểm g khoản 1 Điều này.

3. Chính phủ quy định cụ thể các giấy tờ trong hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam.