vanban.org

Điều 11. Giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam — Luật Quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12

Quốc hội Ban hành 13/11/2008 Hiệu lực 01/07/2009 Hết hiệu lực một phần 38 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời luật · 5 phiên bản · 38 năm
Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 · 24/2008/QH12
01/07/202579/2025/QH15Sửa đổi, bổ sung Hiện hành 26/06/201456/2014/QH13Sửa đổi 01/07/2009Bản gốcThay thế
Luật Quốc tịch Việt Nam 1998 · 07/1998/QH10
Luật Quốc tịch Việt Nam 1988
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 24/2008/QH12 › Chương I › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam

Một trong các giấy tờ sau đây có giá trị chứng minh người có quốc tịch Việt Nam:

1. Giấy khai sinh; trường hợp Giấy khai sinh không thể hiện rõ quốc tịch Việt Nam thì phải kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ;

Sửa đổi bởi 79/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

2. Giấy chứng minh nhân dân; thẻ Căn cước công dân; thẻ căn cước; căn cước điện tử;

3. Hộ chiếu Việt Nam;

4. Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam, Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài, Quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi.