vanban.org

Điều 19. Điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam — Luật Quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12

Quốc hội Ban hành 13/11/2008 Hiệu lực 01/07/2009 Hết hiệu lực một phần 38 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời luật · 5 phiên bản · 38 năm
Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 · 24/2008/QH12
01/07/202579/2025/QH15Sửa đổi, bổ sung Hiện hành 26/06/201456/2014/QH13Sửa đổi 01/07/2009Bản gốcThay thế
Luật Quốc tịch Việt Nam 1998 · 07/1998/QH10
Luật Quốc tịch Việt Nam 1988
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 24/2008/QH12 › Chương II › Mục 2 › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam

Sửa đổi bởi 79/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025
Sửa đổi bởi 79/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

1. Công dân nước ngoài và người không quốc tịch có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

Sửa đổi bởi 79/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp là người chưa thành niên xin nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ, người chưa thành niên có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam;

Sửa đổi bởi 79/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

b) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng văn hóa, truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;

Sửa đổi bởi 79/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

c) Biết tiếng Việt đủ để hòa nhập vào cộng đồng Việt Nam;

Sửa đổi bởi 79/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

đ) Thời gian thường trú ở Việt Nam từ 05 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam;

Sửa đổi bởi 79/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

e) Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.

Sửa đổi bởi 79/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

2. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam có vợ hoặc chồng hoặc có con đẻ là công dân Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm c, đ và e khoản 1 Điều này.

Sửa đổi bởi 79/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

3. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam thuộc một trong những trường hợp sau đây thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 1 Điều này:

Sửa đổi bởi 79/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

a) Có cha đẻ hoặc mẹ đẻ hoặc ông nội và bà nội hoặc ông ngoại và bà ngoại là công dân Việt Nam;

Sửa đổi bởi 79/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

b) Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

Sửa đổi bởi 79/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

c) Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Sửa đổi bởi 79/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

d) Là người chưa thành niên xin nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ.

Sửa đổi bởi 79/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

4. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải có tên bằng tiếng Việt hoặc bằng tiếng dân tộc khác của Việt Nam. Trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài thì có thể lựa chọn tên ghép giữa tên Việt Nam và tên nước ngoài. Tên do người xin nhập quốc tịch Việt Nam lựa chọn và được ghi rõ trong Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.

Sửa đổi bởi 79/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

5. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam không được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

Sửa đổi bởi 79/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

6. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này được giữ quốc tịch nước ngoài nếu đáp ứng các điều kiện sau đây và được Chủ tịch nước cho phép:

Sửa đổi bởi 79/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

a) Việc giữ quốc tịch nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước đó;

Sửa đổi bởi 79/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

b) Không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Sửa đổi bởi 79/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.