vanban.org

Điều 2. Giải thích từ ngữ — Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng số 98/2015/QH13

Quốc hội Ban hành 26/11/2015 Hiệu lực 01/07/2016 Hết hiệu lực một phần 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 · 98/2015/QH13
01/09/202614/2026/QH16Sửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/07/202598/2025/QH15Chưa hợp nhất 01/07/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 98/2015/QH13 › Chương I › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Quân nhân chuyên nghiệp là công dân Việt Nam có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ phục vụ trong Quân đội nhân dân, được tuyển chọn, tuyển dụng theo chức danh và được phong quân hàm quân nhân chuyên nghiệp.

2. Công nhân và viên chức quốc phòng là công dân Việt Nam có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ, được tuyển chọn, tuyển dụng vào Quân đội nhân dân theo vị trí việc làm hoặc chức danh nghề nghiệp mà không thuộc diện được phong quân hàm sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp và hạ sĩ quan, binh sĩ.

3. Quân nhân chuyên nghiệp tại ngũ là quân nhân chuyên nghiệp đang phục vụ trong lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân.

4. Quân nhân chuyên nghiệp dự bị là công dân Việt Nam có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ đã đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân theo quy định của Luật này.

5. Chiến đấu viên là quân nhân chuyên nghiệp tại ngũ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu.