vanban.org

Điều 16. Cấp bậc quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp — Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng số 98/2015/QH13

Quốc hội Ban hành 26/11/2015 Hiệu lực 01/07/2016 Hết hiệu lực một phần 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 · 98/2015/QH13
01/09/202614/2026/QH16Sửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/07/202598/2025/QH15Chưa hợp nhất 01/07/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 98/2015/QH13 › Chương II › Mục 2 › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Cấp bậc quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp

1. Cấp bậc quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp được xác định tương ứng với trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và mức lương, gồm:

a) Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp;

b) Trung tá quân nhân chuyên nghiệp;

c) Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp;

d) Đại úy quân nhân chuyên nghiệp;

đ) Thượng úy quân nhân chuyên nghiệp;

e) Trung úy quân nhân chuyên nghiệp;

g) Thiếu úy quân nhân chuyên nghiệp.

2. Bậc quân hàm cao nhất của quân nhân chuyên nghiệp gồm:

a) Loại cao cấp là Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp;

b) Loại trung cấp là Trung tá quân nhân chuyên nghiệp;

c) Loại sơ cấp là Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp.

3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định cấp bậc quân hàm quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương của từng loại.