Điều 42a — Luật Phòng, chống ma túy số 23/2000/QH10
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 3/3 · từ 01/01/2022
Thay thế: 73/2021/QH14 · 30/03/2021
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 16/2008/QH12 · 03/06/2008
Dòng đời phiên bản
2 đời luật · 6 phiên bản · 25 năm
01/01/202273/2021/QH14Sửa đổi Đang xem
01/01/200916/2008/QH12Sửa đổi, bổ sung
01/06/2001Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Luật 23/2000/QH10 › Chương V › Điều 42a
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2. Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Điều 3. Nghiêm cấm các hành vi sau đây:
Điều 4
Điều 5
Chương II — TRÁCH NHIỆM PHÒNG, CHỐNG MA TÚY
Điều 6. Cánhân, gia đình có trách nhiệm:
Điều 7
Điều 8
Điều 9. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chứcthành viên, các tổ chức khác trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình cótrách nhiệm:
Điều 10. Nhà trường và các cơ sở giáo dục khác có trách nhiệm:
Điều 11
Điều 12
Điều 13
Điều 14
Chương III — KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG HỢP PHÁP LIÊN QUAN ĐẾN MA TÚY
Điều 15
Điều 16
Điều 17. Việc tồn trữ, bảo quản, kê đơn và bán thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần đểchữa bệnh tại các cơ sở y tế phải thực hiện theo quy định của Bộ Y tế.
Điều 18
Điều 19. Chỉ cơ quan, tổ chức có đủ điều kiện do Chính phủ quy định mới được phép nhậpkhẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần.
Điều 20
Điều 21
Điều 22
Điều 23
Điều 24
Chương IV — CAI NGHIỆN M A TÚY
Điều 25
Điều 26
Điều 26a
Điều 27
Điều 28
Điều 29
Điều 30. Trong thời gian cai nghiện bắt buộc, người nghiện ma túy có trách nhiệm:
Điều 31
Điều 32
Điều 32a
Điều 33. Người đã cai nghiện ma tuý được chính quyền cơ sở, gia đình và các tổ chức tiếpnhận, tạo điều kiện học nghề, tìm việc làm, vay vốn, tham gia các hoạt động xãhội để hoà nhập cộng đồng.
Điều 34
Điều 34a
Điều 35
Chương V — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÒNG, CHỐNG MA TÚY
Điều 36. Nội dung quản lý nhà nước về phòng, chống ma túy bao gồm:
Điều 37
Điều 38
Điều 39. Bộ Lao động - Thương binh và Xãhội có trách nhiệm:
Điều 40
Điều 41
Điều 42
Điều 42a
Điều 43
Điều 44
Điều 45. Cáccơ quan quy định tại các điều từ Điều 37 đến Điều 44 của Luật này, trong phạmvi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:
Chương VI — HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ PHÒNG, CHỐNG MA TÚY
Điều 46
Điều 47
Điều 48
Điều 49
Điều 50
Điều 51
Chương VII — /SPAN>
Điều 52. Cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức có thành tích trong đấu tranh phòng, chốngma túy thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
Điều 53
Điều 54. Việckhiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với các vi phạm pháp luậtvề phòng, chống ma túy được thực hiện theo quy định của pháp luật về giải quyếtkhiếu nại, tố cáo.
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 55. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2001.
Điều 56. Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy