Điều 2. Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.Chất ma túy là các chất gây nghiện, chất hướng thần được quy định trong cácdanh mục do Chính phủ ban hành.
2.Chất gây nghiện là chất kích thích hoặc ức chế thần kinh, dễ gây tình trạngnghiện đối với người sử dụng.
3.Chất hướng thần là chất kích thích, ức chế thần kinh hoặc gây ảo giác, nếu sửdụng nhiều lần có thể dẫn tới tình trạng nghiện đối với người sử dụng.
4.Tiền chất là các hóa chất không thể thiếu được trong quá trình điều chế, sảnxuất chất ma túy, được quy định trong danh mục do Chính phủ ban hành.
5.Thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần là các loại thuốc chữa bệnh được quy địnhtrong các danh mục do Bộ Y tếban hành, có chứa các chất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
6.Cây có chứa chất ma túy bao gồm cây thuốc phiện (cây anh túc), cây cô ca, câycần sa hoặc cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định.
7.Phòng, chống ma túy là phòng ngừa, ngăn chặn, đấu tranh chống tệ nạn ma tuý vàkiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma tuý.
8.Tệ nạn ma túy là tình trạng nghiện ma túy, tội phạm về ma túy và các hành vitrái phép khác về ma túy.
9.Các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy bao gồm các hoạt động nghiên cứu,giám định, sản xuất, vận chuyển, bảo quản, tàng trữ, mua bán, phân phối, sửdụng, xử lý, trao đổi, nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh các chất quy định tại cáckhoản 1, 4 và 5 Điều này, được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phéptheo quy định của pháp luật.
10.Kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy là việc cho phép, theodõi, kiểm tra, giám sát các hoạt động quy định tại khoản 9 Điều này và phòngngừa, ngăn chặn việc lợi dụng các hoạt động đó vào mục đích khác.
11.Người nghiện ma túy là người sử dụng chất ma túy, thuốc gây nghiện, thuốc hướngthần và bị lệ thuộc vào các chất này.