vanban.org

Điều 42. Nội dung Phiếu lý lịch tư pháp số 1 — Luật Lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12

Quốc hội Ban hành 17/06/2009 Hiệu lực 01/07/2010 Hết hiệu lực một phần 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 16 năm
Luật Lý lịch tư pháp 2009 · 28/2009/QH12
01/07/2026107/2025/QH15Sửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/07/202168/2020/QH14Bãi bỏ 01/07/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 28/2009/QH12 › Chương IV › Mục 1 › Điều 42
Đọc toàn văn

Điều 42. Nội dung Phiếu lý lịch tư pháp số 1

Thay cụm từ/đính chính bởi 107/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2026

1. Họ, tên, Họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác, ngày, tháng, năm sinh, nơi đăng ký khai sinh, quốc tịch, dân tộc, nơi cư trú, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu trong trường hợp không có số định danh cá nhân của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

2. Tình trạng án tích:

a) Đối với người không bị kết án thì ghi “không có án tích”. Trường hợp người bị kết án chưa đủ điều kiện được xóa án tích thì ghi “có án tích”, tội danh, hình phạt chính, hình phạt bổ sung;

b) Đối với người được xóa án tích và thông tin về việc xóa án tích đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi “không có án tích”;

c) Đối với người được đại xá và thông tin về việc đại xá đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi “không có án tích”.

3. Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã:

a) Đối với người không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi “không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã”;

b) Đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức không có yêu cầu thì nội dung quy định tại khoản này không ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp.