vanban.org

Điều 11. Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp — Luật Lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12

Quốc hội Ban hành 17/06/2009 Hiệu lực 01/07/2010 Hết hiệu lực một phần 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 16 năm
Luật Lý lịch tư pháp 2009 · 28/2009/QH12
01/07/2026107/2025/QH15Sửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/07/202168/2020/QH14Bãi bỏ 01/07/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 28/2009/QH12 › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp

Sửa đổi bởi 107/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2026
Sửa đổi bởi 107/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2026

1. Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được xây dựng tập trung, thống nhất tại Bộ Công an.

Sửa đổi bởi 107/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2026

2. Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu khác có liên quan theo quy định của pháp luật.

Sửa đổi bởi 107/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2026

3. Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được xây dựng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin, định mức kinh tế - kỹ thuật, bảo đảm hoạt động ổn định, liên tục; bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân, thuận lợi cho việc thu thập, cập nhật, điều chỉnh, khai thác, sử dụng.

Sửa đổi bởi 107/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2026

4. Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm thu thập, tạo lập, cập nhật cơ sở dữ liệu do mình quản lý và kết nối, chia sẻ dữ liệu, đồng thời cung cấp đầy đủ, kịp thời bản chính, bản sao hoặc bản điện tử nguồn thông tin được quy định tại Điều 15 và Điều 36 của Luật này cho Bộ Công an để xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.

Sửa đổi bởi 107/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2026

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.