vanban.org

Điều 64. Chính sách thuế đối với hoạt động khoa học và công nghệ — Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 01/10/2025 Sửa đổi, bổ sung: 28/2018/QH14 · 15/06/2018
Quốc hội Ban hành 18/06/2013 Hiệu lực 01/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 6 phiên bản · 25 năm
Luật Khoa học và công nghệ 2013 · 29/2013/QH13
Luật Khoa học và Công nghệ 2000 · 21/2000/QH10
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 29/2013/QH13 › Chương VI › Mục 4 › Điều 64
Đọc toàn văn

Điều 64. Chính sách thuế đối với hoạt động khoa học và công nghệ

Các trường hợp sau đây được hưởng chính sách ưu đãi về thuế theo quy định của pháp luật về thuế:

1. Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;

2. Thu nhập từ sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam; sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm;

3. Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và một số hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao;

4. Dịch vụ khoa học và công nghệ;

5. Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ;

6. Kinh phí tài trợ của tổ chức, cá nhân cho hoạt động nghiên cứu khoa học; khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động nghiên cứu khoa học;

7. Chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân thuộc địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

8. Các trường hợp khác được quy định tại các luật về thuế.