vanban.org

Điều 4. Nhiệm vụ của hoạt động khoa học và công nghệ — Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 01/10/2025 Sửa đổi, bổ sung: 28/2018/QH14 · 15/06/2018
Quốc hội Ban hành 18/06/2013 Hiệu lực 01/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 6 phiên bản · 25 năm
Luật Khoa học và công nghệ 2013 · 29/2013/QH13
Luật Khoa học và Công nghệ 2000 · 21/2000/QH10
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 29/2013/QH13 › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nhiệm vụ của hoạt động khoa học và công nghệ

1. Xây dựng lý luận về chủ nghĩa xã hội và con đ­ường đi lên chủ nghĩa xã hội của Việt Nam; xây dựng luận cứ khoa học cho việc định ra đường lối, chính sách, pháp luật về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; góp phần xây dựng nền giáo dục tiên tiến, xây dựng con ng­ười mới Việt Nam; kế thừa và phát huy giá trị truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại và đóng góp vào kho tàng văn hoá, khoa học của thế giới.

2. Nâng cao năng lực khoa học và công nghệ để làm chủ công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, phư­ơng pháp quản lý tiên tiến; sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trư­ờng, bảo vệ sức khỏe con người; kịp thời dự báo, phòng, chống, hạn chế và khắc phục hậu quả thiên tai.

3. Tiếp thu thành tựu khoa học và công nghệ của thế giới để tạo ra, ứng dụng có hiệu quả công nghệ mới; tạo ra sản phẩm mới có sức cạnh tranh cao; phát triển nền khoa học và công nghệ Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực, tiếp cận với trình độ thế giới, làm cơ sở vững chắc cho việc phát triển các ngành công nghiệp hiện đại; đẩy mạnh việc phổ biến và ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống.